Posts Tagged ‘luat doanh nghiep’

Bí quyết để có kế hoạch kinh doanh hoàn hảo trong môi trường kinh doanh

Written by i-Office.com.vn. Posted in Chìa Khóa Thành Công

(i-office.com.vn)  Bí quyết để có kế hoạch kinh doanh hoàn hảo.

Nếu như không có một kế hoạch kinh doanh tốt, cho dù bạn có những ý tưởng kinh doanh vĩ đại đến mức nào thì cũng rất khó thành công, thậm chí còn là thất bại nặng nề.

Môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt đang đòi hỏi các doanh nghiệp cần hoạt động chuyên nghiệp và bài bản hơn.

Để thành công, việc đầu tiên trước khi bắt đầu khởi sự một doanh nghiệp là phải lập một kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh, từ khâu phát triển một ý tưởng kinh doanh, nghiên cứu thị trường (market research) và tính khả thi của ý tưởng đó, đến việc quản lý các hoạt động kinh doanh hàng ngày (day-to-day operation management) khi bắt tay vào thực hiện các ý tưởng kinh doanh đó.

Trong thời kỳ chuyển đổi các mô hình tổ chức và thành lập mới, các doanh nghịêp Việt Nam nói chung, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã ý thức được tầm quan trọng của việc lập kế hoạch kinh doanh. Tuy nhiên các doanh nghiệp này còn chưa chú trọng đến việc lập một kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh theo đúng nghĩa của nó để mang lại hiệu quả tối ưu, mà thường đưa ra các kế hoạch sơ sài do thiếu điều kiện về nguồn lực, nhân sự và thời gian.

Một kế hoạch kinh doanh tốt không những quyết định sự thành công trong việc biến ý tưởng kinh doanh ban đầu trở thành hiện thực mà còn giúp cho bạn duy trì sự tập trung sau khi đã thành công.

Một kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh nên bao gồm mười nội dung cơ bản như sau:

1. Kế hoạch đầu tiên

Việc đầu tiên và quan trọng nhất là ý tưởng kinh doanh (bussiness ideas): Bạn phải nung nấu trong đầu một ý tưởng kinh doanh và suy nghĩ kỹ về những ý tưởng đó. Lịch sử đã chứng minh, ý tưởng, dù cho điên rồ hay vĩ đại, thì cũng đều có những khả năng thành công. Ví dụ như Bill Gates từ bỏ trường đại học để thành lập công ty thì lúc đó, nhiều người coi đó là điên rồ nhưng cuối cùng, thế giới ai cũng biết đến sự thành công của ông.

2. Kế hoạch thứ hai

Đặt ra mục tiêu kinh doanh và những thành quả cần đạt được (objectives and goals): Đây chính kết quả mà trong ý tưởng kinh doanh cần đạt được. Bạn sẽ phải trả lời những câu hỏi sau: Bạn sẽ đạt được cái gì từ việc kinh doanh của bạn về mặt thời gian, tiền bạc và kinh nghiệm? Làm thế nào để đo lường mức độ thành công của việc kinh doanh đó (ví dụ như tổng doanh thu, lợi nhuận ròng, bao nhiêu nhân công, bao nhiêu thị phần). Sau bao lâu thì có thể đo lường mức độ thành công đó (một năm, hai năm hay năm năm)?

Việc đặt ra mục tiêu và thành quả đạt được có thể gói gọn vào chữ  SMART (thông minh) trong đó S là Specific (Cụ thể), M là Measurable (có thể đo lường được), A là Achievable (Có thể đạt được), R là Realistic (Thực tế) và T là Timely (thời hạn)

3. Kế hoạch thứ ba

Nghiên cứu và phân tích thị trường: Để đảm bảo kinh doanh thành công, cần phải tổ chức nghiên cứu và phân tích thị trường. Phải xem xét xem trên thị trường đã có những công ty, tổ chức nào đã kinh doanh trong lĩnh vực đó, sự thành công của họ như thế nào, khách hàng của họ là ai, nhu cầu của thị trường trong tương lai như thế nào…

Nếu như bạn không có chuyên môn trong lĩnh vực nghiên cứu và phân tích thị trường, tốt nhất là bạn nên tìm đến một công ty tư vấn. Công ty tư vấn sẽ cung cấp cho bạn tất cả những thông tin nghiên cứu và phân tích thị trường với nội dung theo đơn đặt hàng của bạn.

bí quyết để có kế hoạch kinh doanh hoàn hảo

 

4. Kế hoạch thứ tư

Phân tích thế mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ (SWOT analysis): một kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh không thế thiếu mục này. Hơn ai hết, bạn phải biết thế mạnh và điểm yếu của bạn khi thực hiện mục tiêu kinh doanh đó.

Ví dụ như bạn là một chuyên gia máy tính và bạn muốn kinh doanh trong lĩnh vực máy tính thì đó là điểm mạnh trong lĩnh vực mà bạn đang kinh doanh nhưng điểm yếu có thể là bạn chưa có kinh nghiệm quản lý, kinh nghiệm marketing…Phân tích thị trường cũng gíúp cho bạn dự đoán những cơ hội và thách thức đe doạ tới sự thành công của ý tưởng kinh doanh đó khi bắt tay vào thực hiện.

5. Kế hoạch thứ  năm

Xác lập mô hình tổ chức kinh doanh: Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005, bạn sẽ chọn một trong những loại hình kinh doanh như sau: doanh nghịêp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp doanh… Dựa vào phân tích hạn chế và lợi thế của từng hoại hình doanh nghiệp, bạn sẽ quyết định đăng ký kinh doanh theo mô hình doanh nghiệp nào.

6. Kế hoạch thứ  sáu

– Lên kế hoạch marketing: Những chiến lược mà bạn sẽ thực hiện để lôi kéo khách hàng và quan trọng hơn là để giữ khách hàng khi đã sử dụng sản phẩm và dịch vụ của bạn. Luôn đặt câu hỏi: làm thế nào để khách hàng biết sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp và chiến lược marketing nào là tốt nhất để làm điều đó. Dù cho sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp của bạn tốt đến mức nào đi nữa nhưng sẽ là vô nghĩa nếu như không ai biết đến doanh nghiệp của bạn.
– Ba nguyên tắc cơ bản trước khi lập một kế hoạch marketing là segment (phân loại khách hàng) – target (lựa chọn đối tượng khách hàng công ty hướng tới) – position (xác định vị thế tương lai của công ty, công ty muốn khách hàng nhìn nhận về mình thế nào). Khách hàng phải là điểm xuất phát, đồng thời là điểm chốt cuối cùng của mọi hoạt động marketing.

7. Kế hoạch thứ bảy

Lập kế hoạch vận hành: Tập trung vào các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp, ví dụ như nhân sự, phương tiện máy móc và quy trình lưu hoàn công việc. Những văn bản pháp lý nào điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp của bạn.

8. Kế hoạch thứ  tám

Có sẵn kế hoạch quản lý con người: Lên cơ chế kiểm soát sự vận hành công việc kinh doanh của bạn bao gồm đội ngũ quản lý, nhân viên và những kỷ năng và trình độ của họ. Có sự phân công công việc và phân quyền rõ ràng. Thường xuyên có các buổi họp đánh giá tình hình hoạt động của các phòng ban. Có kế hoạch đào tạo và phát triển nhân viên và các cấp quản lý.

9. Kế hoạch thứ chín

Kế hoạch tài chính: Nguồn tài chính nào để tài trợ cho kế hoạch kinh doanh, ví dụ như nguồn vốn vay, vốn của chủ sở hữu và các nguồn tài chính đó sẽ được sử dụng như thế nào. Nhiều doanh nhân cho rằng, kế hoạch tài chính là quan trọng nhất quyết định sự sống còn của doanh nghiệp.

Dựa trên những số liệu từ nghiên cứu thị trường, bạn sẽ phải tiên đoán trong năm năm đầu các dòng tiền sẽ như thế nào, lúc nào sẽ cân bằng thu chi, lúc nào sẽ hoàn vốn, sự luân chuyển của đồng vốn như thế nào. Vốn luân chuyển là nguyên nhân mà nhiều doanh nghiệp mới thường thất bại nên lập kế hoạch chi tiết cho vấn đề này là một vấn đề sống còn.

Ví dụ như bạn cần phải đảm bảo rằng trong khi bạn đang trông chờ các nguồn thu vào thì đã có đủ một khỏan tiền để trang trải các chi phí cho nhà cung cấp. Nếu bạn không cân nhắc đến yếu tố này một cách nghiêm chỉnh, bạn có thể gặp thất bại mặc dù đó là một bản kế hoạch kinh doanh có thể thành công. Nếu như bạn không có chuyên môn về tài chính, tốt nhất nên tham gia các lớp học ngắn hạn đào tạo về tài chính cho nhà quản lý.

10. Kế hoạch cuối cùng

Kế hoạch thực hiện: Liệt kê các hoạt động chi tiết để doanh nghiệp đạt được mục đích đề ra và càng chi tiết càng tốt. Đặt ra những ưu tiên và những hạn định về thời gian cho mỗi công việc để giúp bạn có thể theo dõi và đo lường mức độ hoàn thành công việc. Nên lưu ý dành thời gian cho những công việc phát sinh và những khó khăn khách quan trong quá trình thực hiện.

Sau khi bạn đã vạch ra một kế hoạch kinh doanh chi tiết, hãy thường xuyên rà soát lại và bổ sung thêm. Hơn nữa, luôn đặt mục tiêu cho mỗi công việc cụ thể và đánh giá mức độ thành công của mỗi mục tiêu đó.

Cuối cùng, khi khởi sự một doanh nghiệp, các doanh nhân thường dành hết thời gian cho công việc. Nhưng còn cuộc sống riêng của mình thì sao? Một kế hoạch kinh doanh dù hoàn hảo cũng sẽ khó thành công nếu như bạn không tính đến cuộc sống cá nhân. Khi bạn kết hợp tất cả các mục tiêu kinh doanh của bạn lại với nhau, bạn cũng nên nghĩ đến việc kết hợp cả cuộc sống cá nhân của bạn vào kế hoạch này, và đó chính là động lực lớn nhất để đạt mục tiêu hơn bất cứ thứ gì khác.

Tham khảo thêm các bài viết về kế họach kinh doanh tại đây.

Nguồn từ vnexpress

 

Trả Lời: Văn Phòng Ảo Là Gì?

Written by i-Office.com.vn. Posted in Văn Phòng Cho Thuê

Văn phòng ảo” là văn phòng cho thuê với dịch vụ được cung cấp bao gồm:
  1. Địa chỉ để đăng ký kinh doanh và giao dịch ở khu vực trung tâm thành phố;
  2. một đường dây điện thoại với hộp thư thoại và một số fax hoạt động 24/24h thuận lợi cho mọi giao dịch.
  3. Nhân viên tổng đài sẽ tiếp nhận điện thoại với tên công ty và chuyển tin nhắn đến công ty sau đó,
  4. Khi doanh nghiệp cần gặp gỡ, các đối tác có thể sử dụng phòng họp với trang thiết bị hiện đại và đầy đủ tiện nghi. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể thuê chỗ ngồi tại các đơn vị cho thuê “văn phòng ảo” cùng nhiều tiện ích khác có thể sử dụng bất kỳ lúc nào như: phòng họp, máy photocopy, máy in, Internet…

Nghĩa là khi sử dụng “văn phòng ảo”, khách hàng chỉ việc lo những công việc cốt lõi của công ty còn các vấn đề khác như: trang trí, điện, máy tính, nhân viên lễ tân hay thuê xe cộ, tổ chức hội nghị, hội thảo đều được cung cấp. Một căn phòng ở trung tâm thành phố có thể “chứa” được hàng trăm công ty là thế!.Được biết, phần lớn các doanh nghiệp, đơn vị tìm đến “văn phòng ảo” là vì lý do tiết kiệm chi phí.Văn phòng ảo có thể tiết kiệm đến 70% kinh phí so với việc mở một trụ sở văn phòng.Thời điểm kinh tế còn nhiều khó khăn như hiện nay sẽ là cơ hội cho dịch vụ “văn phòng ảo” phát triển mạnh. Trên thực tế “văn phòng ảo” là thuật ngữ chưa có trong quy định văn bản pháp luật mà được phát sinh trong thực tế. Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp có quy định trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp… có địa chỉ xác định gồm số nhà, tên phố, ngõ phố, số điện thoại, số fax… Những yêu cầu này, “văn phòng ảo” đều đã đáp ứng đủ.

Những đổi mới nổi bật của luật doanh nghiệp mới

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý, Văn Phòng Cho Thuê

Download tại đây

QUỐC HỘI——–

Luật số: 68/2014/QH13

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

——- —— ——————————

 

LUẬT

DOANH NGHIỆP

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật doanh nghiệp.

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công ty.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Các doanh nghiệp.
  2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp.

Điều 3. Áp dụng Luật doanh nghiệp và các luật chuyên ngành

Trường hợp luật chuyên ngành có quy định đặc thù về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì áp dụng quy địnhcủa Luật đó.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Cá nhân nước ngoàilà người không có quốc tịch Việt Nam.
  2. Cổ đônglà cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.

Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

  1. Cổ tứclà khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
  2. Công ty trách nhiệm hữu hạnbao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
  3. Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệplà cổng thông tin điện tử được sử dụng để đăng ký doanh nghiệp qua mạng, truy cập thông tin về đăng ký doanh nghiệp.
  4. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệplà tập hợp dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.
  5. Doanh nghiệplà tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
  6. Doanh nghiệp nhà nướclà doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
  7. Doanh nghiệp Việt Namlà doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam.
  8. Địa chỉ thường trúlà địa chỉ đăng ký trụ sở chính đối với tổ chức; địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc địa chỉ nơi làm việc hoặc địa chỉ khác của cá nhân mà người đó đăng ký với doanh nghiệp để làm địa chỉ liên lạc.
  9. Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phầnlà giá giao dịch trên thị trường cao nhất ngày hôm trước, giá thỏa thuận giữa người bán và người mua, hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp xác định.
  10. 12. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp.
  11. Góp vốnlà việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.
  12. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệpbao gồm Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và hạ tầng kỹ thuật hệ thống.
  13. Hồ sơ hợp lệlà hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật này và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.
  14. Kinh doanhlà việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
  15. Người có liên quanlà tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
  16. a) Công ty mẹ, người quản lý công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý đó đối với công ty con trong nhóm công ty;
  17. b) Công ty con đối với công ty mẹ trong nhóm công ty;
  18. c) Người hoặc nhóm người có khả năng chi phối việc ra quyết định, hoạt động của doanh nghiệp đó thông qua cơ quan quản lý doanh nghiệp;
  19. d) Người quản lý doanh nghiệp;

đ) Vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty hoặc của thành viên, cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối;

  1. e) Cá nhân được ủy quyền đại diện cho những người, công ty quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này;
  2. g) Doanh nghiệp trong đó những người, công ty quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản này có sở hữu đến mức chi phối việc ra quyết định của các cơ quan quản lý ở doanh nghiệp đó;
  3. h) Nhóm người thỏa thuận cùng phối hợp để thâu tóm phần vốn góp, cổ phần hoặc lợi ích ở công ty hoặc để chi phối việc ra quyết định của công ty.
  4. Người quản lý doanh nghiệplà người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.
  5. Người thành lập doanh nghiệplà tổ chức, cá nhân thành lập hoặc góp vốn để thành lập doanh nghiệp.
  6. Nhà đầu tư nước ngoàilà tổ chức, cá nhân được hiểu là nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
  7. Phần vốn góplà tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.
  8. Sản phẩm, dịch vụ công ích là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế – xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư của một khu vực lãnh thổ mà Nhà nước cần bảo đảm vì lợi ích chung hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh và việc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ này theo cơ chế thị trường khó có khả năng bù đắp chi phí.
  9. Thành viên công ty là cá nhân, tổ chức sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh.
  10. Thành viên công ty hợp danhbao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.
  11. Tổ chức lại doanh nghiệp là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  12. Tổ chức nước ngoài là tổ chức thành lập ở nước ngoài theo pháp luật nước ngoài.
  13. Tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài là tổng tỷ lệ sở hữu vốn có quyền biểu quyết của tất cả nhà đầu tư nước ngoài trong một doanh nghiệp Việt Nam.
  14. Vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông.
  15. Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.

Văn phòng ảo – chuyên gia nói gì về văn phòng ảo

Written by i-Office.com.vn. Posted in Văn Phòng Ảo

(Trích công văn: Bộ kế hoạch và Đầu tư – số 3368/BKH-ĐTNN ngày 24/05/2010)
“Về vấn đề doanh nghiệp sử dụng dịch vụ “i-Office” (Văn phòng ảo / văn phòng chia sẽ / văn phòng giao dịch / văn phòng thông minh / văn phòng trọn gói). Căn cứ vào khoản 1, điều 35, Luật Doanh nghiệp 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành không có quy định về diện tích trụ sở chính của doanh nghiệp. Do đó, việc doanh nghiệp sử dụng dịch vụ “i-Office” (Văn phòng ảo / văn phòng chia sẽ / văn phòng giao dịch / văn phòng thông minh / văn phòng trọn gói) là không trái với quy định pháp luật hiện hành.”

Tiến sĩ – chuyên gia kinh tế Đinh Thế Hiển:
(Văn phòng ảo / văn phòng chia sẽ / văn phòng giao dịch / văn phòng thông minh / văn phòng trọn gói) là sản phẩm mới, nhiều tiện ích, giúp DN khởi nghiệp giảm thiểu rất nhiều chi phí và đang phát triển mạnh tại VN cũng như các nước. Luật DN không quy định địa chỉ kinh doanh cũng phải là nơi làm việc và nơi làm việc phải có diện tích tối thiểu bao nhiêu mét vuông. Đồng thời đến thời điểm này cũng không có thông tư, nghị định nào không cho phép DN kinh doanh văn phòng ảo …. Nghĩa là loại hình này được quyền hoạt động bình thường.”

Tiến sĩ Lê Đăng Doanh, Chuyên gia kinh tế cao cấp:

(Văn phòng ảo / văn phòng chia sẽ / văn phòng giao dịch / văn phòng thông minh / văn phòng trọn gói) của Công ty Giải Pháp Thông Minh “i-Office” – Công ty Thành Viên của Tập Đoàn Đông Dương – là chủ sở hữu tòa nhà Indochina Park Tower: giúp doanh nghiệp giảm chi phí, tiếp cận được thông tin khách hàng mọi lúc, mọi nơi và có được “bộ mặt” lịch sự, chuyên nghiệp trước khách hàng.”

Ông Nguyễn Đình Cung – Trưởng ban Nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương:

“Dù văn phòng thật hay “Văn phòng ảo” thì một pháp nhân vẫn còn có con người là thật! Ai là người đại diện pháp luật? Ai chịu trách nhiệm về hoạt động của doanh nghiệp? Cơ quan quản lý tìm cách quản lý con người đấy chứ? Việc phát sinh các mô hình mới là tiến triển của một xã hội hiện đại.”

Thạc sĩ Trần Thanh Tùng, Công ty Luật Phúc & Phúc:
Mô hình (Văn phòng ảo / văn phòng chia sẽ / văn phòng giao dịch / văn phòng thông minh / văn phòng trọn gói) đã xuất hiện từ lâu trên thế giới và tại Việt Nam như một nhu cầu trong tình hình giá thuê văn phòng quá cao như hiện nay. Mô hình này giúp nhiều doanh nghiệp tiết kiệm chi phí thuê văn phòng, tuyển dụng nhân viên lễ tân, thư ký nhưng vẫn có một văn phòng lịch sự, chuyên nghiệp để tiếp khách. Mô hình này hiệu quả cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, hoặc cho doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ tại trụ sở của Khách hàng.”

Một doanh nghiệp thuê “văn phòng ảo”:

“Bản thân tôi từng thuê trụ sở và rất vất vả để duy trì một trụ sở được vài ba năm mà không tăng giá thuê vùn vụt. Khi tôi thuê dịch vụ “Văn phòng ảo” tại i-Office tòa nhà Indochina, số 4 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 1 thì vừa tiết kiệm, vừa có địa điểm liên lạc lâu dài (vì i-Office là chủ sở hữu tòa nhà Indochina), vừa đỡ phải làm thủ tục về đăng ký kinh doanh khi thay đổi địa điểm. Nếu không cho thuê “Văn phòng ảo”, có lẽ tôi cũng sẽ phải nhờ một địa chỉ bất kỳ nào đó, miễn sao là ổn định để khai báo đó là trụ sở và cũng nhờ địa chỉ này làm nơi nhận thư tù, thông báo thuế…”

Nguồn: Báo Người Lao Động (25/11/2008), báo Pháp Luật (11/12/2009).

Thị trường “văn phòng ảo”: Bội thu trong suy thoái kinh tế

Written by i-Office.com.vn. Posted in Tin Tức

Nghề cho thuê “ văn phòng ảo ” đang làm ăn phát đạt, giá tăng liên tục từng tháng mà khách hàng vẫn ùn ùn kéo đến.

Thuê văn phòng xịn giá 60 USD/tháng Dù giá  văn phòng cho thuê  tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đã giảm 25-30% so với năm 2008 nhưng thị trường vẫn rất ảm đạm. Trong khi đó, nghề cho thuê “văn phòng ảo” đang làm ăn phát đạt, giá tăng liên tục từng tháng mà khách hàng vẫn ùn ùn kéo đến. Một căn phòng có hàng trăm… công ty

Một “văn phòng ảo” tại Hà Nội.

văn phòng ảo” là văn phòng cho thuê 0m² với dịch vụ được cung cấp bao gồm: Địa chỉ để đăng ký kinh doanh và giao dịch ở khu vực trung tâm thành phố; một đường dây điện thoại với hộp thư thoại và một số fax hoạt động 24/24h thuận lợi cho mọi giao dịch. Nhân viên tổng đài sẽ tiếp nhận điện thoại với tên công ty và chuyển tin nhắn đến công ty sau đó, còn khi doanh nghiệp cần gặp gỡ, các đối tác có thể sử dụng phòng họp với trang thiết bị hiện đại và đầy đủ tiện nghi. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể thuê chỗ ngồi tại các đơn vị cho thuê “văn phòng ảo” cùng nhiều tiện ích khác có thể sử dụng bất kỳ lúc nào như: phòng họp, máy photocopy, máy in, Internet…

Nghĩa là khi sử dụng “văn phòng ảo”, khách hàng chỉ việc lo những công việc cốt lõi của công ty còn các vấn đề khác như: trang trí, điện, máy tính, nhân viên lễ tân hay thuê xe cộ, tổ chức hội nghị, hội thảo đều được cung cấp. Một căn phòng ở trung tâm thành phố có thể “chứa” được hàng trăm công ty là thế!

Thị Trường văn phòng ảo

Năm nay nền kinh tế gặp nhiều khó khăn nhưng lại là năm thị trường “văn phòng ảo” phát triển tốt nhất từ trước đến nay. Doanh thu của nhiều công ty kinh doanh “văn phòng ảo” tăng gấp 3 lần so với hồi trước khi suy thoái. Đơn vị chuyên kinh doanh “văn phòng ảo” i- Office cho biết: “Từ khi khủng hoảng kinh tế xảy ra, lượng khách đã tăng hơn 100%”. Để thu hút khách hàng, ông Việt cho biết sẵn sàng miễn phí 3 tháng cho tất cả các doanh nghiệp có nhu cầu đặt văn phòng tại TP HCM. Miễn phí thuê văn phòng cho các cơ quan báo chí muốn đặt văn phòng đại diện tại TP HCM.

Còn ông Đinh Minh Chính, Giám đốc Cty TNHH Thế giới Tìm kiếm cho biết: “Chỉ riêng 2 tháng đầu năm 2009, khách hàng thuê “văn phòng ảo” của chúng tôi đã tăng tới 150% so với năm 2008. Mức giá để khách hàng có được một văn phòng ảo là từ 50 – 179 USD/tháng, tùy theo gói nhu cầu của khách hàng”. Ông Chính cũng cho biết, giá 1 chỗ ngồi cố định cho 1 vị trí làm việc riêng với diện tích 2,5m² là 2.9 triệu đồng/tháng; chỗ ngồi linh hoạt 2,5m²với thời gian ngồi làm việc 40h/tháng là 900.000 đồng. Phòng làm việc riêng cho 1-3 chỗ ngồi giá dưới 14 triệu đồng/tháng.

Tiết kiệm 70% chi phí

Được biết, phần lớn các doanh nghiệp, đơn vị tìm đến “văn phòng ảo” là vì lý do tiết kiệm chi phí. Thực tế, nhiều công ty cung ứng dịch vụ “văn phòng ảo” chào với mức giá hấp dẫn: 60USD/tháng với gói linh hoạt và 179USD/năm với đầy đủ các trang thiết bị hiện đại sẵn có tại trung tâm thành phố. Trong khi các văn phòng thật thường phải trả từ 20 – 40USD/m², chưa kể các chi phí cho thiết bị, nhân viên, vệ sinh, bảo vệ.

Ông Nguyễn Cường An, Giám đốc một công ty kinh doanh bất động sản tại Hà Nội sử dụng dịch vụ này phân tích: “văn phòng cho thuê vẫn quá đắt so với thời điểm kinh tế khó khăn. Do đó, chúng tôi quyết định thuê “văn phòng ảo”. Mỗi tháng chỉ mất từ 50- 120 USD là bảng hiệu công ty chúng tôi đã có mặt trên những tòa nhà hiện đại và tiện nghi nhất”. Bà Nguyễn Lan Hương, Phó Giám đốc một công ty lữ hành quốc tế thuê “văn phòng ảo” tại tòa nhà 34 Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm (Hà Nội) cho biết: “Công ty chúng tôi ở trong ngõ lại có nhiều khách nước ngoài nên mỗi lần có khách, khâu đón tiếp khá bất tiện vì đường khó tìm. Công việc làm ăn thuận tiện hơn nhiều sau khi chúng tôi sử dụng dịch vụ này”.

Nhiều giám đốc doanh nghiệp khác cũng cho rằng, trong thời điểm khó khăn hiện nay, việc phải duy trì hoạt động của một văn phòng với chi phí cả trăm triệu đồng/tháng sẽ rất khó khăn. Theo họ, việc sử dụng “văn phòng ảo” như một biện pháp giảm thiểu tốn kém mà vẫn đáp ứng được các tiện ích như một văn phòng thật hiện đang là một xu thế hợp lý. “Thời điểm kinh tế còn nhiều khó khăn như hiện nay sẽ là cơ hội cho dịch vụ “văn phòng ảo” phát triển mạnh. Trên thực tế “văn phòng ảo” là thuật ngữ chưa có trong quy định văn bản pháp luật mà được phát sinh trong thực tế. Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp có quy định trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp… có địa chỉ xác định gồm số nhà, tên phố, ngõ phố, số điện thoại, số fax… Những yêu cầu này, “văn phòng ảo” đều đã đáp ứng đủ”.

Ông Nghiêm Chí Mỳ, nguyên Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế xã hội Hà Nội. Mai Hạnh

Nguồn: giadinh.net.vn

 

Xem Hình Ảnh i-OFFICE

Bài viết khác bạn có thể quân tâm...close