Quy định về tăng vốn điều lệ

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

Tại sao phải thay đổi vốn điều lệ ?

Thông tin vốn Điều lệ là một trong những thông tin được hiển thị trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty. Vì vậy, khi cổ đông công ty góp hoặc rút vốn làm thay đổi vốn điều lệ, hoặc thêm ngành nghề kinh doanh có yêu cầu bổ sung vốn điều lệ doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh với Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

 

  1. Tại sao doanh nghiệp phải tăng vốn điều lệ ?

Nhìn chung, các doanh nghiệp có nhu cầu tăng vốn điều lệ khi doanh nghiệp có nhu cầu:

– Tăng độ bền vững của doanh nghiệp, thiết lập sự tin tưởng của khách hàng, đối tác, chủ nợ.

– Đảm bảo tiêu chí an toàn trong họat động khi doanh nghiệp tăng quy mô hoạt động.

– Tăng hạn mức vay vốn ngân hàng.

– Tăng tính hiệu quả, ổn định và phát triển của doanh nghiệp do có đồng vốn dồi dào để đầu tư kinh doanh.

– Có thể hạn chế sự thâu tóm của một số thành viên/cổ đông trong doanh nghiệp.

Như vậy, tăng vốn điều lệ liên quan nhiều tới chiến lược kinh doanh và sự ổn định phát triển của một doanh nghiệp.

 

III. Đối tượng doanh nghiệp nào được phép thực hiện qui trình tăng vốn điều lệ.

Tất cả các loại hình doanh nghiệp có vốn điều lệ đều được phép tăng vốn điều lệ nhằm mở rộng qui mô hoạt động và bổ sung các lợi ích khác cho công ty tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng của chủ sở hữu doanh nghiệp.

Các loại hình doanh nghiệp đạt được sau tăng vốn điều lệ

– Công ty hợp danh

– Công ty cổ phần

– Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm: công ty TNHH một thành viên; công ty TNHH hai thành viên trở lên).

 

  1. Tăng vốn điều lệ bằng cách nào ?

Doanh nghiệp tăng vốn điều lệ bằng cách:

– Thực hiện thông báo kêu gọi vốn góp của các thành viên cổ đông, hội đồng quản trị doanh nghiệp công ty

– Gia tăng thêm số lượng thành viên/ nhân viên mới

– Mở rộng hạng mục, qui mô sản phẩm sản xuất.

 

  1. Hồ sơ tăng vốn điều lệ công ty.
  2. Giấy đề nghị thay đổi; mẫu I-11 (do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định 1).
  3. Quyết định bằng văn bản về việc tăng vốn điều lệ của Hội đồng thành viên (do chủ tịch hội đồng thành viên ký). Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty (mẫu tham khảo 2).
  4. Bản sao hợp lệ biên bản họp về việc tăng vốn điều lệ của Hội đồng thành viên (có chữ ký của chủ tọa và người ghi biên bản). Biên bản phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty (mẫu tham khảo 3).
  5. Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty (trường hợp có tiếp nhận thành viên mới) (mẫu tham khảo 4).
  6. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của thành viên mới (trường hợp có tiếp nhận thành viên mới):

 

  1. a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:

– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực

  1. b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức (nội dung văn bản ủy quyền được quy định tại điều 15 Luật doanh nghiệp)
  2. c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Bản gốc Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;

  1. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
  2. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
  3. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo 5).

 

  1. Thông tin lưu ý khi thực hiện thủ tục

 

– Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ; không sử dụng kim bấm để bấm hồ sơ (sử dụng ghim kẹp); hồ sơ và các bản sao y giấy tờ chứng thực cá nhân, chứng chỉ hành nghề, các loại giấy tờ kèm theo phải sử dụng giấy khổ A4.

– Doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký thay đổi trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ra Quyết định (hoặc Nghị quyết) thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

– Doanh nghiệp phải đăng ký số điện thoại liên lạc, sắp xếp ngành nghề kinh doanh theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa có những thông tin trên Doanh nghiệp phải cập nhật thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trong trường hợp có sai khác

 

VII. Doanh nghiệp cần chú ý điều gì khi thực hiện tăng vốn điều lệ ?

– Doanh nghiệp phải thực hiện thông báo, đăng ký với cơ quan Đăng ký kinh doanh khi tăng vốn điều lệ.

– Chuẩn bị đóng thuế môn bài theo bậc thuế môn bài mới tương ứng với mức vốn điều lệ sau khi tăng.

– Tăng vốn điều lệ đồng nghĩa với tăng thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân của các thành viên/cổ đông khi doanh nghiệp có lợi nhuận.

– Tăng vốn điều lệ tức là tăng trách nhiệm tài sản của doanh nghiệp, do đó, cần cân nhắc kỹ trước khi thực hiện tăng vốn điều lệ.

 

Cần thêm thông tin chi tiết, hãy liên hệ ngay với bộ phận kinh doanh i-Office để được tư vấn trực tiếp qua hotline 0906.616.765

Hoặc Phòng kinh doanh

Ms.Ánh: 0908.166.091

Ms.Linh: 0908.166.843

Ms.Dung: 0914.222.940

i-Office cam kết giá tốt nhất ở đẳng cấp cao nhất

 

 

Quy định về giảm vốn điều lệ

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

  1. Doanh nghiệp có thể giảm vốn điều lệ được hay không?

Trong quá trình hoạt động sản xuất và kinh doanh, vì nhiều lý do khách quan và chủ quan khác nhau, nhiều trường hợp các doanh nghiệp phải thực hiện hoạt động giảm vốn điều lệ. Theo luật doanh nghiệp mới nhất năm 2014 quy định:  Cho phép cả hai loại hình doanh nghiệp là doanh nghiệp TNHH (kể cả doanh nghiệp TNHH Một thành viên) và doanh nghiệp cổ phần có quyền được giảm vốn điều lệ.

 

  1. Các trường hợp giảm vốn điều lệ ở doanh nghiệp.
  2. Các trường hợp được giảm vốn điều lệ công ty TNHH
  • Trường hợp 1: Giảm vốn để hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên công ty

Điều kiện giảm vốn để hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên công ty: Khi công ty đã hoạt động liên tục trong 02 năm (24 tháng) kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp. Có báo cáo tài chính tại thời điểm giảm vốn đảm bảo tiền mặt đủ để trả cho số vốn giảm cho các thành viên, cũng như đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính, tài sản khác liên quan đến hoạt động của công ty TNHH,

 

  • Trường hợp 2: Giảm vốn do công ty mua lại phần vốn góp của thành viên công ty

Điều kiện giảm vốn do công ty mua lại phần vốn góp của thành viên công ty:

Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:

  • Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;
  • Tổ chức lại công ty;
  • Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết của Hội đồng thành viên về các nội dung nêu trên. Khi có yêu cầu của thành viên mua lại phần vốn góp, nếu không thỏa thuận được về giá thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp nêu trên thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên.

 

  • Trường hợp 3: Giảm vốn do có thành viên không thanh toán đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty trong vòng 90 ngày kể từ ngày đăng ký thành lập công ty

 

Điều kiện giảm vốn do công ty có thành viên không thanh toán đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty trong vòng 90 ngày kể từ ngày đăng ký thành lập công ty:

Công ty phải đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp (tức 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp). Như vậy, chậm nhất trước 150 ngày và sau 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Công ty phải đăng ký giảm vốn điều lệ nếu có thành viên chưa góp đủ vốn theo cam kết.

  1. Các trường hợp giảm vốn điều lệ công ty cổ phần
  • Trường hợp 1: Công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong Công ty

Điều kiện áp dụng:

– Công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp.

– Việc hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông này phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

– Công ty đảm bảo rằng: Có khả năng thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản  khác sau khi đã hoàn trả tiền cho cổ đông.

 

  • Trường hợp 2: Công ty mua lại cổ phần đã phát hành theo yêu cầu của cổ đông

Điều kiện áp dụng:

– Công ty chủ trương tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông đã quy định tại Điều lệ Công ty. Cổ đông biểu quyết phản đối nghị quyết về việc này và yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình.

– Việc mua lại cổ phần phải được Hội đồng quản trị (Nếu số cổ phần mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của Công ty) hoặc Đại hội đồng cổ đông thông qua (Nếu số cổ phần mua lại lớn hơn 10% tổng số cổ phần của Công ty).

– Công ty đảm bảo rằng: ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

 

  • Trường hợp 3: Công ty mua lại cổ phần đã phát hành theo quyết định của Công ty

Điều kiện áp dụng:

– Việc mua lại cổ phần phải được Hội đồng quản trị (Nếu số cổ phần mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của Công ty) hoặc Đại hội đồng cổ đông thông qua (Nếu số cổ phần mua lại lớn hơn 10% tổng số cổ phần của Công ty).

– Công ty đảm bảo rằng: ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

 

  • Trường hợp 4: Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định

Điều kiện áp dụng:

– Đã quá thời hạn 90 ngày, kể từ ngày Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà cổ  đông vẫn chưa thanh toán đầy đủ số cổ phần đã đăng ký mua.

 

III. Tại sao nên giảm vốn điều lệ

– Mức vốn đã đăng ký cao hơn nhiều so với khả năng tài chính của Doanh nghiệp.

– Cần thay đổi tổ chức công ty (công ty TNHH hai thành viên trở lên)

–  Quy mô hoạt động nhỏ, không có nhu cầu sử dụng vốn lớn như mức đã đăng ký.

 

III. Thủ tục giảm vốn điều lệ doanh nghiệp

  1. Đối với công ty TNHH

 

A. Thành phần, số lượng hồ sơ

 

A. Thành phần hồ sơ

1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

2.  Quyết định của hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ;

3. Biên bản họp hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ;

4. Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ;

5. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ

6. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).

7. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

B. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

B. Thời hạn giải quyết

 

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
C. Kết quả thực hiện

 

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;

– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ.

D. Lệ phí 200.000 đ/ lần cấp

 

  1. Đối với công ty Cổ phần

 

A. Thành phần, số lượng hồ sơ

 

A. Thành phần hồ sơ

1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

2.  Quyết định của đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ;

3. Biên bản họp đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ;

4. Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ;

5. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ

6. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).

7. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

B. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

 

B. Thời hạn giải quyết

 

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
C. Kết quả thực hiện

 

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;

– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ

D. Lệ phí 200.000 đ/ lần cấp

 

  1. Các thủ tục sau khi nhận được giấy phép ĐKKD mới (đã giảm vốn điều lệ)

Sau Hoàn tất thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh kể từ ngày 01/07/2015 doanh nghiệp sẽ được nhận 02 loại giấy tờ như sau:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hiện nay chỉ còn 05 nội dung là: Tên công ty; Địa chỉ trụ sở; Vốn điều lệ; Danh sách thành viên; Người đại diện theo pháp luật;
  • Giấy xác nhận về việc thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp. Bao gồm các nội dung: Ngành nghề kinh doanh; Người đại diện theo ủy quyền; Thông tin đăng ký thuế; Thông tin về người quản lý doanh nghiệp.

Theo lộ trình thay đổi, doanh nghiệp phải thực hiện các bước tiếp theo sau khi nhận được giấy phép ĐKKD mới:

Bước 1: Công bố thông tin thay đổi giảm vốn điều lệ trên Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia

– Sau khi thay đổi giảm vốn điều lệ của công ty, doanh nghiệp phải công bố thông tin thay đổi trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia trong vòng 30 ngày kể từ ngày thay đổi.

– Sau khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục Công bố thông tin thay đổi giảm vốn điều lệ công ty trên Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh/thành phố sẽ cấp cho doanh nghiệp Giấy Biên nhận công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

 Bước 2: Kê khai mẫu 08, Tờ khai thuế môn bài

Trong trường hợp việc giảm vốn của doanh nghiệp làm giảm mức thuế môn bài doanh nghiệp phải nộp thì doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục như sau:

  • Kê khai và nộp mẫu 08-MST;
  • Nộp tờ khai thuế môn bài bổ sung;

Thủ tục giảm vốn điều lệ là một thủ tục tương đối khó khăn và phức tạp, vì vậy mà người đứng đầu doanh nghiệp cũng như các thành viên góp vốn cần cân nhắc kĩ về khả năng tài chính cũng như tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình để đăng ký số vốn điều lệ cho phù hợp, tránh việc phải giảm vốn chỉ sau một thời gian ngắn hoạt động.

Cần thêm thông tin chi tiết, hãy liên hệ ngay với bộ phận kinh doanh i-Office để được tư vấn trực tiếp qua hotline 0906.616.765

Hoặc Phòng kinh doanh

Ms.Ánh: 0908.166.091

Ms.Linh: 0908.166.843

Ms.Dung: 0914.222.940

i-Office cam kết giá tốt nhất ở đẳng cấp cao nhất

 

Điều kiện vay vốn mua nhà ở thương mại

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

Bộ Xây dựng vừa ban hành Thông tư 17/2014/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số quy định về việc xác định các đối tượng được vay vốn hỗ trợ nhà ở.

Theo đó, đối tượng được vay vốn mua nhà ở thương mại có tổng giá trị hợp đồng mua bán đã bao gồm thuế VAT (kể cả nhà và đất) không vượt quá 1,05 tỷ phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhưng diện tích quá chật chội.

– Có hộ khẩu tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở; trường hợp tạm trú thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ 01 năm trở lên và có giấy xác nhận của cơ quan bảo hiểm.

– Có hợp đồng mua nhà ở thương mại đã ký với chủ đầu tư các dự án phát triển nhà ở, đầu tư xây dựng khu đô thị trên địa bàn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25/11/2014.

7 câu hỏi để xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả

Written by i-Office.com.vn. Posted in Chiến Lược

(i-office.com.vn) Xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả- Theo GS.  Robert  Simons của trường Harvard – là phải biết đặt ra các câu hỏi đúng, đơn giản để tập trung vào các vấn đề trọng tâm thay vì chú tâm vào các thông tin làm rối trí, khiến suy nghĩ không rõ ràng.

1. Ai là khách hàng chính của bạn?

Câu hỏi đầu  tiên – điểm mấu chốt của mọi chiến lược thành công nằm ở lựa chọn phân bổ tài nguyên đến khách hàng. Sự cạnh tranh liên tục về nhu cầu tài nguyên của các đơn vị kinh doanh, các tổ chức hỗ trợ và các đối tác bên ngoài đòi hỏi các nhà quản lý phải có một phương pháp để đánh giá cách lựa chọn phân bổ tài nguyên nào là tối ưu nhất.

Bởi vậy, đối với bất kì cơ sở kinh doanh nào thì quyết định quan trọng và khó khăn nhất vẫn là xác định đối tượng phục vụ hay người mà bạn đang cố gắng cung cấp sản phẩm, dịch vụ là ai. Rõ ràng, khi đã xác định được đối tượng khách hàng chủ yếu, bạn có thể tập trung tất cả những tài nguyên bạn có để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và có thể giảm đến mức tối thiểu lượng tài nguyên giành cho những đối tượng khác. Điều này sẽ mang lại thành công nhờ lợi thế cạnh tranh.

Đối mặt với khó khăn khi lựa chọn đối tượng khách hàng chính, bạn sẽ dễ dàng tự chấp nhận rằng bạn phục vụ nhiều đối tượng khách hàng. Đây là một trong những lý do chính làm công ty bạn hoạt động không hiệu quả. Nếu bạn liên tục thất bại thì có thể lý do nằm ở chỗ đối thủ cạnh tranh của bạn đã xác định rõ đối tượng khách hàng chủ yếu mà họ nhắm vào, để phân bổ tài nguyên nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu rất cụ thể của họ, trong khi bạn thì không.

2. Những giá trị cốt lõi giành ưu tiên cho cổ đông, nhân viên hay khách hàng?

Cùng với việc xác định đối tượng khách hàng chủ yếu, bạn cũng cần phải xác định các giá trị cơ bản trong đó sẽ chỉ rõ trong các đối tượng cổ đông, nhân viên và khách hàng, ai sẽ được ưu tiên hơn ai. Đặt ra các giá trị ở đây không đơn giản là liệt kê các hành vi hay cách cư xử được mong đợi mà phải xác định được lợi ích của ai là quan trọng nhất khi cần phải cân nhắc, thỏa hiệp.

Ưu tiên các giá trị cốt lõi nên có vị trí trụ cột trong chiến lược kinh doanh của bạn. Đối với một số công ty, quyền lợi của cổ đông là quan trọng nhất, nhưng với công ty khác thì nhân viên là đối tượng được ưu tiên, hoặc cũng có thể là khách hàng. Không có sự ưu tiên nào là đúng hay sai ở đây, nhưng việc lựa chọn ưu tiên đối tượng nào lại hết sức cần thiết. Ví dụ như tập đoàn dược phẩm khổng lồ Merck chịu mất doanh thu 20 tỷ đô khi quyết định rút Vioxx ra khỏi thị trường trong khi Pfizer vẫn tiếp tục tiếp thị Celebrex. (Cả Vioxx và Celebrex đều là những sản phẩm giảm đau nổi tiếng ở Mỹ, nhưng chúng lại tác dụng phụ ảnh hưởng đến tim mạch)

7 câu hỏi để xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả

3. Những mục tiêu quan trọng nhất mà bạn theo đuổi là gì?

Một khi bạn đã có nền móng vững chắc trong tay, bạn đã phân bổ tài nguyên hợp lý, và đưa ra chỉ dẫn thích đáng cho những quyết định khó khăn, thì đã đến lúc tất cả nhân viên của bạn tâp trung vào công việc sắp tới.

Câu hỏi thứ 3 chính là: mục tiêu công việc mà bạn đặt ra là gì? Câu hỏi này yêu cầu bạn phải đặt ra các mục tiêu đúng đắn, xác định trách nhiệm giải trình và giám sát công việc. Kết quả kinh doanh sẽ không được như mong đợi nếu chỉ tiêu công việc mà bạn tập trung vào không hợp lý, hay các biện pháp giám sát không hiệu quả.

Bạn cần phải đảm bảo rằng các nhà quản lý đang đi đúng hướng, bằng cách lựa chọn trong nhiều mục tiêu khác nhau cái có thể chỉ ra sự khác biệt giữa thành công và thất bại theo kế hoạch.

4. Những ranh giới chiến lược bạn vạch ra là gì?

Mỗi chiến lược đều chứa trong nó một rủi ro trong đó hành động của một Cá nhân nào đó có thể sẽ khiến công việc kinh doanh của bạn đi lệch hành trình đã định. Loại bỏ rủi ro là một việc không dễ dàng chút nào. Và chúng ta sẽ thấy, giải pháp ở đây là vạch ra các giới hạn, ranh giới rõ ràng.

Kiểm soát rủi ro trong chiến lược chính là công việc thứ 4 mà bạn phải làm. Các giới hạn chiến lược đảm bảo rằng các sáng kiến của nhân viên nằm trong đường ray mà bạn đã định sẵn cho hoạt động kinh doanh của mình, và các giới hạn chiến lược cũng sẽ giúp bạn tránh các hành động sai lầm dẫn đến sụp đổ như tập đoàn năng lượng Enron hay các công ty tài chính Fannie Mae,  Lehman Brothers.

5. Làm thế nào để thúc đẩy sự sáng tạo?

Một khi bạn chắc chắn rằng bạn đang đặt ra mục tiêu kinh doanh đúng đắn và kiểm soát được rủi ro, đã đến lúc bạn thực hiện nhiệm vụ: thúc đẩy cải tiến, đổi mới. Đây chính là nhiệm vụ sống còn đối với bất kì một cơ sở kinh doanh nào. Nếu bạn mãi không đổi mới, cải tiến sản phẩm, dịch vụ thì bạn không thể tồn tại. Không có một công ty nào ngoại lệ.

Nhưng để liên tục đổi mới, cải tiến là việc không hề đơn giản. Con người thường có những thói quen khiến họ sống thoải mái, họ gắn bó với những gì mà họ biết và từ chối những thứ khiến họ phải thay đổi cách sống.

Để có thể thay đổi bản tính trì trệ, bảo thủ của con người, bạn buộc phải kéo họ ra khỏi vòng thích nghi và thúc đẩy họ đổi mới. Có một số phương pháp mà bạn có thể áp dụng để khơi dậy tính sáng tạo, và để chắc chắn rằng tất cả mọi người đều đang suy nghĩ và hành động như những kẻ luôn khát khao chiến thắng.

6. Nhân viên của bạn có cam kết giúp đỡ lẫn nhau?

Với hầu hết các công ty thì việc đặt ra nguyên tắc rằng mọi người phải giúp đỡ nhau để cùng đạt mục tiêu chung là rất quan trọng, đặc biệt là khi bạn yêu cầu họ phải đổi mới. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp ngoại lệ, một số tổ chức có thể và nên được xây dựng dựa trên tính tư lợi, có nghĩa là mỗi người làm việc vì lợi ích của chính họ.

Mặc dù không được đưa ra bàn luận, xem xét nhưng trong tổ chức nào, lựa chọn cam kết giúp đỡ lẫn nhau hay theo đuổi tư lợi đều thể hiện rất rõ ràng. Nếu bạn chưa bao giờ đề cập công khai lựa chọn này hay chỉ mới có ý định đó thì chính bạn đang làm tăng khả năng thất bại trong chiến lược kinh doanh của mình.

Xây dựng cam kết giúp đỡ lẫn nhau chính là nhiệm vụ thứ 6 của người quản lý và có nhiều biện pháp để khuyến khích, nuôi dưỡng cam kết này.

7. Tính bất định của chiến lược kinh doanh là gì?

chiến lược kinh doanh hiện tại của bạn có tốt đến đâu thì nó cũng không thể hiệu quả mãi mãi. Doanh nghiệp lúc thịnh lúc suy, sở thích của khách hàng thay đổi, các đối thủ cạnh tranh thì tung ra các sản phẩm mới, trong khi công nghệ cũng liên tục đổi mới mà bạn không thể ngờ tới.

Và nhiệm vụ cuối cùng đó là thích ứng với sự thay đổi. Rõ ràng để có thể tồn tại, thích nghi với hoàn cảnh mới là vô cùng cần thiết, nhưng cũng vô cùng khó khăn. Khi mà mọi thứ xung quanh ta không ngừng thay đổi, nhân viên thường không biết nhìn vào đâu hay phản ứng thế nào với những thay đổi đó.

Mọi người sẽ nhìn những gì mà ông chủ của họ nhìn vào, vì thế trước tiên người quản lý phải lưu tâm đến tính bẩt định của chiến lược, sẵn sáng thích ứng với sự thay đổi, từ đó, nhân viên mới có thể tìm thấy hướng đi cho mình.

Nhiều công ty đã rất thành công nhờ nhanh chóng thích nghi với hoàn cảnh mới. Như  Công ty  dược phẩm Johnson & Johnson, đã sử dụng nhiều biện pháp khác nhau để tìm kiếm thông tin, ý tưởng mới khi  thị trường thay đổi.

Đọc thêm các bài viết về kế hoạch kinh doanh tại đây.

 Theo Vef.vn

CÁC BÍ QUYẾT HOÀN THIỆN KẾ HOẠCH TIẾP THỊ THÀNH CÔNG

Written by i-Office.com.vn. Posted in Tiếp Thị - Chìa khóa của sự thành công

BÍ QUYẾT HOÀN THIỆN KẾ HOẠCH TIẾP THỊ THÀNH CÔNG

i-office.com – Marketing tiếp thị là một thuật ngữ bao gồm tất cả dạng thức marketing liên quan đến việc tạo và chia sẻ nội dung. Nội dung được tạo ra dùng để việc hướng khách hàng vào các hành động mang lại lợi ích cho doanh nghiệp.

Marketing tiếp thị góp phần vào quan niệm cho rằng cung cấp thông tin đến khách hàng tiềm năng (và cả khách hàng hiện tại) hướng họ tới những hành động để biến thành người tiêu dùng mang lại lợi nhuận. Nội dung marketing có lợi ích trong việc duy trì sự chú ý (của người đọc) và nâng cao lòng trung thành thương hiệu. I-Office xin tổng hợp  BÍ QUYẾT HOÀN THIỆN KẾ HOẠCH TIẾP THỊ THÀNH CÔNG

bí quyết hoàn thiện kế hoạch tiếp thị thành công

Có mục tiêu rõ ràng

Một chiến lược truyền thông rõ ràng để phục vụ cho mục đích của công ty. Nếu không có chiến lược, bạn sẽ dễ dàng mất phương hướng. Hãy để cho chiến lược truyền thông quyết định cho sự thành công thay vì hành động mà không suy nghĩ, phản ứng nhất thời với các sự cố. Không phải đợi đến khi có ai đó tung tin đồn nhảm về doanh nghiệp trên internet thì mới tung ra các bài viết biện minh cho chính mình. Dư luận luôn cần được định hướng từ đầu.

Sử dụng chuyên gia

Một chiến lược truyền thông rõ ràng để phục vụ cho mục đích của công ty. Những suy nghĩ cũng như các chiến lược hay ho của bạn sẽ chỉ tuyệt vời trong ý tưởng nếu như nó không được phác thảo một cách cụ thể, rõ ràng bởi một người biết cách diễn đạt bằng ngôn ngữ viết. Người này sẽ giúp bạn cụ thể hóa những suy nghĩ và làm nó duy chuyển từ trong đầu bạn ra trang giấy để người khác có thể đọc, hiểu, cảm nhận và thực thi nó. Nói hay chưa hẳn đã viết tốt, vì vậy, bạn hãy tìm một người thích hợp để đảm đương vai trò này.

Lên lịch trình cho mọi thứ

Hãy lên lịch các công việc và thực hiện đúng theo qui trình đó. Bạn nên thận trọng trong từng bước đi, trong cả việc chọn thứ tự thực hiện. các kênh mạng xã hội, Website, Video, hay hình ảnh… đều phải được tuân thủ nghiêm ngặt. Ngoài ra, bạn cũng nên chia sẻ lịch trình này với đồng nghiệp, với những người trong đội của mình để nhận được những góp ý cũng như chia sẻ để chiến dịch của mình được phát triển tốt hơn.

Chọn đúng kênh truyền thông

Tiếp thị bằng nội dung là hình thức sử dụng những thông tin thích hợp và có giá trị nhằm thu hút khách hàng tiềm năng đến với bạn. Vì vậy việc chọn đúng kênh truyền thông được coi như là con át chủ bài của chiến dịch. Nếu không chọn đúng kênh truyền thông phù hợp với đối tượng khách hàng thì chiến dịch coi như vô nghĩa. Bạn cần chọn lựa các hình thức truyền thông phù hợp có liên quan đến nội dung trong chiến dịch.

Tự mình thử nghiệm

Nếu bạn chỉ thụ động trông chờ khách hàng sử dụng từ khóa trên các máy tìm kiếm để tiếp cận được nội dung thông tin của bạn thì không ổn chút nào. Cách tốt nhất là bạn phải tự mình tìm các từ khóa ở các trang tìm kiếm kỹ thuật cao ( high SERP), từ đó tạo ra cho mình một nội dung chứa đựng nhiều từ khóa mà khách hàng hay sử dụng nhất.

Đa dạng hóa các kênh thông tin

Tiếp thị bằng nội dung tạo cho bạn cơ hội xuất hiện thông qua nhiều hình thức và kênh thông tin khác nhau. Nếu như bạn sử dụng công cụ truyền tải thông tin chính là Facebook, thì bạn cũng còn cần thêm các hình thức như: các bài viết trên nhật ký online cá nhân,FAQ , video, hình ảnh…

Hãy để mọi người nhớ tới bạn

Hãy để những gì tốt đẹp được ghi nhớ lâu dài…Những nội dung được ghi nhớ qua thời gian sẽ giúp tăng cơ hội thành công cho công việc kinh doanh của bạn. Ví dụ : Bạn là chủ một quán cà phê và điểm khác biệt của bạn so với những quán khác là trong mỗi cóc cà phê sẽ có thêm một thìa rượu. Bạn viết một bài về sự mới mẻ của quán cà phê và đăng tải lên mạng. Ba năm nó vẫn ở đó và mỗi khi nhắc đến cà phê rượu thì người ta sẽ nhớ đến quán của bạn.

Tạo ra nội dung tạm thời

Trước khi thực hiện quảng bá cụ thể trên các kênh thông tin thì bạn nên phổ biến thông tin đó ở chính trang web của chính công ty. Đó có thể là toàn bộ thông tin mà bạn muốn khách hàng chú ý đến hoặc chỉ là một panel quảng cáo.

Thiết kế đóng vai trò quan trọng

Bạn nên quan tâm đến việc thiết kế các trang web, blog, FAQ… vì việc này đóng vai trò rất quan trọng trong việc làm khách hàng chú ý. Dù mục tiêu là tiếp thị nội dung nhưng hình thức trình bày đẹp mắt sẽ giúp bạn “ghi thêm điểm”.

Phân tích hoạt động của người lan truyền thông tin

Việc phân tích, đánh giá hoạt động của những người lan truyền thông tin trên các kênh phân phối như Facebook, Twitter, website… bao gồm quan điểm, đánh giá, sự tham gia vào các bài viết, chia sẻ hình ảnh, video… Điều này góp một phần trong sự thành công của việc tiếp thị bằng nội dung

Nguồn : Vnetcom

Bí quyết quản lý nhân sự cho những sếp muốn “được lòng” nhân viên

Written by CEO. Posted in Nhân Sự

bí quyết quản lý nhân sự cho những sếp muốn "được lòng" nhân viên

(i-office.com.vn)– Bí quyết quản lý nhân sự cho những sếp – sếp nào cũng có mong muốn được nhân sự cấp dưới quý mến mình. Tuy nhiên, những câu chuyện về các sếp tồi dường như là bất tận, và các vị sếp tồi thường không nhận ra họ là… sếp tồi.

Dưới dây là 12 bí quyết quản lý nhân sự cho những vị sếp muốn được cấp dưới yêu quý:

1. Bí quyết quản lý nhân sự thứ nhất: Không cư xử kiểu “quân phiệt”

Nếu một vị sếp thường xuyên quát thao nhân sự, làm mất thể diện của người khác, bảo thủ… chắc chắn vị sếp đó sẽ bị coi là một nhà lãnh đạo kiểu “quân phiệt”. Hãy nhớ rằng, những nhân sự giỏi luôn có nhiều lựa chọn, và chẳng ai trong số họ muốn làm việc cho một vị sếp độc đoán như vậy. Các cư xử kiểu như thế rốt cục sẽ chỉ khiến bạn mất đi những nhân sự tốt nhất.

Giảm trần lãi suất tiền gửi, cho vay ngắn hạn

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

NHNN vừa điều chỉnh mức trần lãi suất tối đa đối với cho vay ngắn hạn và tiền gửi tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Cụ thể như sau:

– Theo Quyết định 2172/QĐ-NHNN, mức lãi suất tối đa áp dụng cho tiền gửi bằng đồng đô la Mỹ của tổ chức (trừ TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) là 0,25%/năm và đối với tiền gửi của cá nhân là 0,75%/năm (Giảm 0.25% so với trước đây);

– Theo Quyết định 2173/QĐ-NHNN, mức lãi suất tối đa áp dụng cho tiền gửi bằng đồng Việt Nam không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 1%/năm,

Đối với kỳ hạn từ 1 đến dưới 6 tháng, lãi suất này là 5,5%/năm, riêng với Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô được áp dụng mức 6%/năm (Đều giảm 0,5% so với trước đây);

– Theo Quyết định 2174/QĐ-NHNN, mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 7%/năm và riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô được áp dụng mức 8/%/năm (Đều giảm 1% so với trước đây).

Các Quyết định này có hiệu lực từ ngày 29/10/2014 và thay thế Quyết định 497/QĐ-NHNN, 498/QĐ-NHNN, 499/QĐ-NHNN.

Bỏ tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung thay đổi các nghị định về thuế.

Theo đó, các quy định về kê khai thuế GTGT, TNDN đã được thay đổi như sau:

– Về thuế GTGT:

+ Tăng mức doanh thu của năm trước liền kề để xác định đối tượng kê khai thuế theo quý lên thành 50 tỷ đồng trở xuống thay vì 20 tỷ đồng như quy định cũ.
+ Trước đây, người nộp thuế mới bắt đầu sản xuất, kinh doanh thực hiện kê khai thuế theo tháng thì bây giờ thực hiện kê khai thuế theo quý.

– Về thuế TNDN: DN phải thực hiện tạm nộp số thuế TNDN của quý chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, và không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý.

Thông tư 151 có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2014. Do đó, doanh nghiệp vẫn phải nộp tờ khai tạm tính thuế TNDN quý III/2014.

Phạt 2 tỷ đối với tổ chức vi phạm trong lĩnh vực ngân hàng

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

Ngày 17/10 vừa qua, Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 96/2014/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng.

Theo đó, Nghi định có một số nội dung mới đáng chý ý:

– Quy định thêm các hành vi vi phạm hành chính bị xử phạt trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng.

– Các mức phạt được thay đổi theo chiều hướng tăng lên so với quy định cũ và mức phạt tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức là 2 tỷ đồng, đối với cá nhân là 1 tỷ đồng.

– Tăng thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các chức danh như: Thanh tra viên ngân hàng (500.000 đồng), Chánh thanh tra giám sát ngân hàng (50 triệu đồng), Chánh thanh tra ngân hàng (1 tỷ đồng).

Và kèm theo đó là các quy định liên quan đến thủ tục xử phạt hành chính và lập biên bản vi phạm hành chính.

Nghị định số 96/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/12/2014 và thay thế các Nghị định số 202/2004/NĐ-CP, 95/2011/NĐ-CP.

Hướng dẫn hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

Bộ Tài Chính vừa ban hành Công văn 14949/BTC-TCHQ về việc xử lý vướng mắc hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài trong trường hợp họ được Biên phòng cấp Thẻ đi bờ của hành khách để đi vào nội địa.

Theo đó, việc lập hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế GTGT đối với người nước ngoài được cấp Thẻ đi bờ thay cho hộ chiếu được thực hiện như sau:

– DN bán hàng hoàn thuế GTGT căn cứ vào thông tin Thẻ đi bờ của hành khách để lập hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế cho hàng hóa đáp ứng điều kiện tại Điều 11 Thông tư 72/2014/TT-BTC cũng như có đầy đủ thông tin theo Phụ lục 3 Thông tư 72/2014/TT-BTC.

– Sau khi lập hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế GTGT, DN phải giao lại cho người nước ngoài 1 liên dùng cho khách hàng.

– Người nước ngoài cung cấp Thẻ đi bờ của hành khách cho DN (cửa hàng) bán hàng hoàn thuế GTGT.

Công văn này được áp dụng từ ngày 21/10/2014.