Quy định về giảm vốn điều lệ

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý, Thành lập công ty, Thành lập doanh nghiệp

  1. Doanh nghiệp có thể giảm vốn điều lệ được hay không?

Trong quá trình hoạt động sản xuất và kinh doanh, vì nhiều lý do khách quan và chủ quan khác nhau, nhiều trường hợp các doanh nghiệp phải thực hiện hoạt động giảm vốn điều lệ. Theo luật doanh nghiệp mới nhất năm 2014 quy định:  Cho phép cả hai loại hình doanh nghiệp là doanh nghiệp TNHH (kể cả doanh nghiệp TNHH Một thành viên) và doanh nghiệp cổ phần có quyền được giảm vốn điều lệ.

 

  1. Các trường hợp giảm vốn điều lệ ở doanh nghiệp.
  2. Các trường hợp được giảm vốn điều lệ công ty TNHH
  • Trường hợp 1: Giảm vốn để hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên công ty

Điều kiện giảm vốn để hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên công ty: Khi công ty đã hoạt động liên tục trong 02 năm (24 tháng) kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp. Có báo cáo tài chính tại thời điểm giảm vốn đảm bảo tiền mặt đủ để trả cho số vốn giảm cho các thành viên, cũng như đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính, tài sản khác liên quan đến hoạt động của công ty TNHH,

 

  • Trường hợp 2: Giảm vốn do công ty mua lại phần vốn góp của thành viên công ty

Điều kiện giảm vốn do công ty mua lại phần vốn góp của thành viên công ty:

Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:

  • Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;
  • Tổ chức lại công ty;
  • Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết của Hội đồng thành viên về các nội dung nêu trên. Khi có yêu cầu của thành viên mua lại phần vốn góp, nếu không thỏa thuận được về giá thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp nêu trên thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên.

 

  • Trường hợp 3: Giảm vốn do có thành viên không thanh toán đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty trong vòng 90 ngày kể từ ngày đăng ký thành lập công ty

 

Điều kiện giảm vốn do công ty có thành viên không thanh toán đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty trong vòng 90 ngày kể từ ngày đăng ký thành lập công ty:

Công ty phải đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp (tức 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp). Như vậy, chậm nhất trước 150 ngày và sau 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Công ty phải đăng ký giảm vốn điều lệ nếu có thành viên chưa góp đủ vốn theo cam kết.

  1. Các trường hợp giảm vốn điều lệ công ty cổ phần
  • Trường hợp 1: Công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong Công ty

Điều kiện áp dụng:

– Công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp.

– Việc hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông này phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

– Công ty đảm bảo rằng: Có khả năng thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản  khác sau khi đã hoàn trả tiền cho cổ đông.

 

  • Trường hợp 2: Công ty mua lại cổ phần đã phát hành theo yêu cầu của cổ đông

Điều kiện áp dụng:

– Công ty chủ trương tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông đã quy định tại Điều lệ Công ty. Cổ đông biểu quyết phản đối nghị quyết về việc này và yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình.

– Việc mua lại cổ phần phải được Hội đồng quản trị (Nếu số cổ phần mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của Công ty) hoặc Đại hội đồng cổ đông thông qua (Nếu số cổ phần mua lại lớn hơn 10% tổng số cổ phần của Công ty).

– Công ty đảm bảo rằng: ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

 

  • Trường hợp 3: Công ty mua lại cổ phần đã phát hành theo quyết định của Công ty

Điều kiện áp dụng:

– Việc mua lại cổ phần phải được Hội đồng quản trị (Nếu số cổ phần mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của Công ty) hoặc Đại hội đồng cổ đông thông qua (Nếu số cổ phần mua lại lớn hơn 10% tổng số cổ phần của Công ty).

– Công ty đảm bảo rằng: ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

 

  • Trường hợp 4: Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định

Điều kiện áp dụng:

– Đã quá thời hạn 90 ngày, kể từ ngày Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà cổ  đông vẫn chưa thanh toán đầy đủ số cổ phần đã đăng ký mua.

 

III. Tại sao nên giảm vốn điều lệ

– Mức vốn đã đăng ký cao hơn nhiều so với khả năng tài chính của Doanh nghiệp.

– Cần thay đổi tổ chức công ty (công ty TNHH hai thành viên trở lên)

–  Quy mô hoạt động nhỏ, không có nhu cầu sử dụng vốn lớn như mức đã đăng ký.

 

III. Thủ tục giảm vốn điều lệ doanh nghiệp

  1. Đối với công ty TNHH

 

A. Thành phần, số lượng hồ sơ

 

A. Thành phần hồ sơ

1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

2.  Quyết định của hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ;

3. Biên bản họp hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ;

4. Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ;

5. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ

6. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).

7. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

B. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

B. Thời hạn giải quyết

 

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
C. Kết quả thực hiện

 

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;

– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ.

D. Lệ phí200.000 đ/ lần cấp

 

  1. Đối với công ty Cổ phần

 

A. Thành phần, số lượng hồ sơ

 

A. Thành phần hồ sơ

1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

2.  Quyết định của đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ;

3. Biên bản họp đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ;

4. Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ;

5. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ

6. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).

7. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

B. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

 

B. Thời hạn giải quyết

 

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
C. Kết quả thực hiện

 

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;

– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ

D. Lệ phí200.000 đ/ lần cấp

 

  1. Các thủ tục sau khi nhận được giấy phép ĐKKD mới (đã giảm vốn điều lệ)

Sau Hoàn tất thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh kể từ ngày 01/07/2015 doanh nghiệp sẽ được nhận 02 loại giấy tờ như sau:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hiện nay chỉ còn 05 nội dung là: Tên công ty; Địa chỉ trụ sở; Vốn điều lệ; Danh sách thành viên; Người đại diện theo pháp luật;
  • Giấy xác nhận về việc thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp. Bao gồm các nội dung: Ngành nghề kinh doanh; Người đại diện theo ủy quyền; Thông tin đăng ký thuế; Thông tin về người quản lý doanh nghiệp.

Theo lộ trình thay đổi, doanh nghiệp phải thực hiện các bước tiếp theo sau khi nhận được giấy phép ĐKKD mới:

Bước 1: Công bố thông tin thay đổi giảm vốn điều lệ trên Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia

– Sau khi thay đổi giảm vốn điều lệ của công ty, doanh nghiệp phải công bố thông tin thay đổi trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia trong vòng 30 ngày kể từ ngày thay đổi.

– Sau khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục Công bố thông tin thay đổi giảm vốn điều lệ công ty trên Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh/thành phố sẽ cấp cho doanh nghiệp Giấy Biên nhận công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

 Bước 2: Kê khai mẫu 08, Tờ khai thuế môn bài

Trong trường hợp việc giảm vốn của doanh nghiệp làm giảm mức thuế môn bài doanh nghiệp phải nộp thì doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục như sau:

  • Kê khai và nộp mẫu 08-MST;
  • Nộp tờ khai thuế môn bài bổ sung;

Thủ tục giảm vốn điều lệ là một thủ tục tương đối khó khăn và phức tạp, vì vậy mà người đứng đầu doanh nghiệp cũng như các thành viên góp vốn cần cân nhắc kĩ về khả năng tài chính cũng như tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình để đăng ký số vốn điều lệ cho phù hợp, tránh việc phải giảm vốn chỉ sau một thời gian ngắn hoạt động.

Cần thêm thông tin chi tiết, hãy liên hệ ngay với bộ phận kinh doanh i-Office để được tư vấn trực tiếp qua hotline 0906.616.765

Hoặc Phòng kinh doanh

Ms.Ánh: 0908.166.091

Ms.Linh: 0908.166.843

Ms.Dung: 0914.222.940

i-Office cam kết giá tốt nhất ở đẳng cấp cao nhất

 

Giảm trần lãi suất tiền gửi, cho vay ngắn hạn

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

NHNN vừa điều chỉnh mức trần lãi suất tối đa đối với cho vay ngắn hạn và tiền gửi tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Cụ thể như sau:

– Theo Quyết định 2172/QĐ-NHNN, mức lãi suất tối đa áp dụng cho tiền gửi bằng đồng đô la Mỹ của tổ chức (trừ TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) là 0,25%/năm và đối với tiền gửi của cá nhân là 0,75%/năm (Giảm 0.25% so với trước đây);

– Theo Quyết định 2173/QĐ-NHNN, mức lãi suất tối đa áp dụng cho tiền gửi bằng đồng Việt Nam không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 1%/năm,

Đối với kỳ hạn từ 1 đến dưới 6 tháng, lãi suất này là 5,5%/năm, riêng với Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô được áp dụng mức 6%/năm (Đều giảm 0,5% so với trước đây);

– Theo Quyết định 2174/QĐ-NHNN, mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 7%/năm và riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô được áp dụng mức 8/%/năm (Đều giảm 1% so với trước đây).

Các Quyết định này có hiệu lực từ ngày 29/10/2014 và thay thế Quyết định 497/QĐ-NHNN, 498/QĐ-NHNN, 499/QĐ-NHNN.

Bỏ tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung thay đổi các nghị định về thuế.

Theo đó, các quy định về kê khai thuế GTGT, TNDN đã được thay đổi như sau:

– Về thuế GTGT:

+ Tăng mức doanh thu của năm trước liền kề để xác định đối tượng kê khai thuế theo quý lên thành 50 tỷ đồng trở xuống thay vì 20 tỷ đồng như quy định cũ.
+ Trước đây, người nộp thuế mới bắt đầu sản xuất, kinh doanh thực hiện kê khai thuế theo tháng thì bây giờ thực hiện kê khai thuế theo quý.

– Về thuế TNDN: DN phải thực hiện tạm nộp số thuế TNDN của quý chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, và không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý.

Thông tư 151 có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2014. Do đó, doanh nghiệp vẫn phải nộp tờ khai tạm tính thuế TNDN quý III/2014.

Phạt 2 tỷ đối với tổ chức vi phạm trong lĩnh vực ngân hàng

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

Ngày 17/10 vừa qua, Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 96/2014/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng.

Theo đó, Nghi định có một số nội dung mới đáng chý ý:

– Quy định thêm các hành vi vi phạm hành chính bị xử phạt trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng.

– Các mức phạt được thay đổi theo chiều hướng tăng lên so với quy định cũ và mức phạt tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức là 2 tỷ đồng, đối với cá nhân là 1 tỷ đồng.

– Tăng thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các chức danh như: Thanh tra viên ngân hàng (500.000 đồng), Chánh thanh tra giám sát ngân hàng (50 triệu đồng), Chánh thanh tra ngân hàng (1 tỷ đồng).

Và kèm theo đó là các quy định liên quan đến thủ tục xử phạt hành chính và lập biên bản vi phạm hành chính.

Nghị định số 96/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/12/2014 và thay thế các Nghị định số 202/2004/NĐ-CP, 95/2011/NĐ-CP.

Hướng dẫn hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

Bộ Tài Chính vừa ban hành Công văn 14949/BTC-TCHQ về việc xử lý vướng mắc hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài trong trường hợp họ được Biên phòng cấp Thẻ đi bờ của hành khách để đi vào nội địa.

Theo đó, việc lập hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế GTGT đối với người nước ngoài được cấp Thẻ đi bờ thay cho hộ chiếu được thực hiện như sau:

– DN bán hàng hoàn thuế GTGT căn cứ vào thông tin Thẻ đi bờ của hành khách để lập hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế cho hàng hóa đáp ứng điều kiện tại Điều 11 Thông tư 72/2014/TT-BTC cũng như có đầy đủ thông tin theo Phụ lục 3 Thông tư 72/2014/TT-BTC.

– Sau khi lập hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế GTGT, DN phải giao lại cho người nước ngoài 1 liên dùng cho khách hàng.

– Người nước ngoài cung cấp Thẻ đi bờ của hành khách cho DN (cửa hàng) bán hàng hoàn thuế GTGT.

Công văn này được áp dụng từ ngày 21/10/2014.

Dispatch No. 11515/TCHQ – TXNK promulgated by General Department of Customs in 2014.

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý, Văn Phòng Cho Thuê

MINISTRY OF FINANCE
GENERAL DEPARTMENT OF CUSTOMS
——-
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
—————
No. 11515/TCHQ-TXNK
RE: VAT on raw materials imported for manufacturing exports
Hanoi, September 22, 2014

 

To: Customs Department of Long An province

The General Department of Customs received the Dispatch No. 1949/HQLA-NV of Customs Department of Long An province regarding deadline for VAT payment. The General Department of Customs hereby responds as follows:

1) With regard to VAT on raw materials and supplies imported for manufacturing exports.

– Clause 20 Article 5 of the Law on Value-added tax prescribes: “… raw materials and supplies imported for manufacturing or processing exports under a manufacturing or processing contract with a foreign party” are not subject to VAT.

– Pursuant to Article 20 of Circular No. 128/2013/TT-BTC dated September 10, 2013 of the Ministry of Finance on deadline for paying tax:

“1. With regard to raw materials and supplies imported for manufacturing export:

  1. a) In order to be permitted to apply the 275-day time limit from the registration date of the customs declaration, the taxpayer must satisfy the requirements below:

a.1) The taxpayer owns, not rents, a manufacturing plant in Vietnam’s territory that are suitable for the raw materials and supplies imported for manufacturing exports…

c.4) If any of the requirements set down in Point a of this Clause is not complied with: the taxpayer shall pay all the taxes and late payment interest for the period from the registration date of the customs declaration to the day on which taxes are paid, and also incur penalties as prescribed.”

Pursuant to the aforesaid regulations:

– Imported goods being raw materials and supplies of manufacturing exports must satisfy the requirements in Point a Clause 1 Article 20 of Circular No. 128/2013/TT-BTC to apply the 275-day time limit for paying tax. If the taxpayer fails to satisfy any of such requirements and is not guaranteed by a credit institution, tax must be paid before customs clearance is granted.

– With regard to VAT on raw materials and supplies imported for manufacturing exports, Customs Department of Long An province shall comply with the Law on Value-added tax.

2) With regard to customs procedures applied to raw materials and supplies imported for manufacturing exports.

Clause 20 Article 5 of Circular No. 219/2013/TT-BTC prescribes: “Procedures for determining the cases in which VAT is not collected shall comply with instructions of the Ministry of Finance on customs procedure, customs supervision and inspection, export tax, import tax, and administration of taxes on exported and imported goods”.

Customs Department of Long An province must adhere to regulations on customs procedures applied to raw materials and supplies imported for manufacturing of exports in Circular No. 128/2013/TT-BTC.

Customs Department of Long An province is responsible for the implementation of this Dispatch./.

 

PP THE DIRECTOR
DEPUTY DIRECTOR
Nguyen Duong Thai

 

 

——————————————————————————————————
This translation is made by LawSoft and for reference purposes only. Its copyright is owned by LawSoft and protected under Clause 2, Article 14 of the Law on Intellectual Property.Your comments are always welcomed

Dispatch No. 4002/TCT – CS promulgated by General Department of Taxation in 2014.

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý, Văn Phòng Cho Thuê

MINISTRY OF FINANCE
GENERAL DEPARTMENT OF TAXATION
——-
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
—————
No. 4002/TCT-CS
RE: invoices
Hanoi, September 16, 2014

 

To:

– Department of Taxation of Ho Chi Minh City;
– Department of Taxation of Hanoi.

General Department of Taxation received the Dispatch No. 5608/CT-AC dated July 16, 2014 of Department of Taxation of Ho Chi Minh City and the Dispatch No. 39331/CT-TTr4 dated August 14, 2014 of Department of Taxation of Hanoi regarding the difficulties encountered during the implementation of Circular No. 39/2014/TT-BTC.  After receiving instructions from various units and approval from the Ministry of Finance, the General Department of taxation hereby responds as follows:

Point 2 Clause 79 of the Law on Promulgation of legislative documents No. 17/2008/QH12 dated June 03, 2008 prescribes:

“2. A document shall not be applied retrospectively in the following cases:

  1. a) The document imposes a new legal liability incurred by the act which, by law, was not incurred at the time when the act is committed.
  2. b) The document imposes a heavier legal liability.”

Point dd Clause 1 Article 11 of Circular No. 39/2014/TT-BTC dated March 31, 2014 of the Ministry of Finance on guidelines for the Government’s Decree No. 51/2010/NĐ-CP dated May 14, 2010 and the Government’s Decree No. 04/2014/NĐ-CP dated January 17, 2014 on invoices for goods and services provide for the entities buying invoices from tax authority as follows:

  1. Tax authorities shall sell invoices for the following entities:
  2. dd) Any company using self-printed invoices and ordered invoices that commits violations against the laws on invoices and has incurred administrative penalties for tax evasion or tax avoidance.

The companies mentioned in Point d and Point dd of Clause shall buy invoices from tax authorities for 12 months. After the 12-month period, in consideration of the use of invoices, tax declaration and payment of the company, and the company’s request, within 05 days, the tax authority shall decide whether to permit the company, in writing, to use the invoices they create, or request it to keep buying invoices from the tax authority if the requirements for using self-printed invoices or ordered invoices are not satisfied (form 3.15 in Appendix 3 enclosed herewith).”

Clause 4 Article 11 and Article 32 of Circular No. 39/2014/TT-BTC dated March 31, 2014 of the Ministry of Finance prescribe:

“3. A company using self-printed invoices or ordered invoices that commits violations against the laws on invoices prescribed in Point dd Clause 1 of this Article means a company that deliberately uses illegal invoices or illegally use invoices for the purpose of tax evasion or tax avoidance, and has incurred administrative penalties for tax avoidance or tax evasion; or a company that has been reported by a relevant authority (State Audit Agency, Government Inspectorate, Police Authority, and relevant authorities prescribed by law) to the local tax authority for tax evasion or tax avoidance.

The period over which a company is banned from using self-printed invoices or ordered invoices begins from the effective date of the decision on administrative penalties for tax evasion or tax avoidance. The decision on administrative penalties for tax evasion or tax avoidance must specify the period over which a company must buy invoices from tax authorities instead of using self-printed invoices or ordered invoices.

“1. This Circular takes effect on June 01, 2014. The Circular No. 64/2013/TT-BTC dated May 15, 2013 on guidelines for the Government’s Decree No. 51/2010/NĐ-CP dated May 14, 2010 on invoices for goods and services provide is abrogated. Any regulations on invoices in the previous documents that contravene this Circular are all annulled. Other regulations on invoices that do not contravene this Circular are still effective.”

Pursuant to the regulations above, any company using self-printed invoices or ordered invoices that commits violations against the laws on invoices and has incurred administrative penalties for tax evasion or tax avoidance is required to buy invoices from tax authorities. This regulation is applied to the violations committed from June 01, 2014, which is the effective date of Circular No. 39/2014/TT-BTC. If a company that is engaged in banking services, postal and telecommunication services, electricity supply, or water supply and using special forms of invoices has incurred administrative penalties for tax evasion or tax evasion, it is still permitted to use its special forms of invoices without having to buy invoices from tax authorities. Tax authorities shall monitor closely, carry out periodic inspections of adherence to regulations of law on taxation.

 

PP THE DIRECTOR
DEPUTY DIRECTOR

Cao Anh Tuan

 

 

 

——————————————————————————————————
This translation is made by LawSoft and for reference purposes only. Its copyright is owned by LawSoft and protected under Clause 2, Article 14 of the Law on Intellectual Property.Your comments are always welcomed

Decree No. 87/2014/NĐ – CP promulgated by The Government.

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý, Văn Phòng Cho Thuê

THE GOVERNMENT
——-
Socialist Republic of VietnamIndependence – Freedom – Happiness—————
No.: 87/2014/ND-CPHanoi, September 22, 2014

 

DECREE

REGULATION ON ATTRACTING INDIVIDUALS WHO ARE VIETNAMESE PEOPLE LIVING ABROAD AND FOREIGN EXPERTS TO PARTICIPATE IN SCIENCE AND TECHNOLOGY ACTIVITIES IN VIETNAM

 

Pursuant to the Law on organization of Government dated December 25, 2001;

Pursuant to the Law on Science and Technology dated June 18, 2013;

At the request of the Minister of Foreign Affairs,

The Government issues the Decree on attracting individuals who are Vietnamese people living abroad and foreign experts to participate in science and technology activities in Vietnam.

 

Chapter I

GENERAL REGULATION

Article 1. Scope

This Decree defines the policy on attracting individuals who are Vietnamese people living abroad and foreign experts to participate in science and technology activities in Vietnam and the responsibility for implementation of agencies, organizations and individuals concerned.

Article 2. Subjects of application

  1. Individuals who are Vietnamese people living abroad participate in science and technology activities in Vietnam (hereafter referred as Vietnamese living abroad).
  2. Individuals who are foreign experts participate in science and technology activities in Vietnam (hereafter referred as foreign experts).
  3. Agencies and organizations employ the subjects defined in Clause 1 and 2 of this Article and other relevant agencies, organizations and individuals.

Article 3. Condition for entitlement of attraction policies

  1. The Vietnamese living abroad and foreign experts participate in science and technology activities in Vietnam will be entitled to the policies defined in this Decree if they meet one of the following conditions:
  2. a) Have patents or plant variety with registered intellectual property rights in accordance with scientific and technological tasks implemented in Vietnam;
  3. b) Having excellent technological and scientific research in accordance with scientific and technological tasks implemented in Vietnam;
  4. c) Having doctor’s degree and having been teaching and studying science and technology transfer at prestigious research centers abroad in the professional areas in accordance with scientific and technological tasks in Vietnam;
  5. d) Having doctor’s degree and working over 03 years of scientific research for the international cooperation programs or projects on science and technology or at the research division of a prestigious business abroad.
  6. Based on the demand for technological and scientific development and at the request of using agencies, the Ministry of Science and Technology will coordinate with the other Ministries and agencies to request the Prime Minister to consider and decide the employment for cases not meeting the conditions specified in Clause 1 of this Article.

Chapter II

ATTRACTION POLICIES

Article 4. Policies on entry, exit and residence

  1. The Vietnamese living abroad and foreign experts are the persons concerned in this Decree and their families (including parents, spouse, natural child and adopted child under the age of 18) who will be issued with multi-entry visa or temporary residence card with a maximum term prescribed by law on entry, exit and residence of foreigners working in Vietnam.
  2. Vietnamese living abroad and foreign experts who are awarded medals or State honor titles or are temporarily residing in Vietnam will be considered to be issued with permanent residence Card prescribed by law on entry, exit and residence of foreigners working in Vietnam.

Article 5. Policies on recruitment, labor and study

  1. The Vietnamese living abroad during the time working in Vietnam are appointed or hired to assume the leadership title of technological and scientific organization or assigned to be in charge of implementing the scientific and technological tasks at all levels and considered for recognition, appointment of scientific research title or technology titles under the provisions of the Law on Science and Technology.
  2. Foreign experts during the time working in Vietnam are hired to assume the leadership title of technological and scientific organization or assigned to be in charge of implementing the technological and scientific tasks.
  3. The Vietnamese living abroad and foreign experts are given conditions for being issued with working permit under the simplified process and procedures.
  4. The family members of Vietnamese living abroad and foreign experts (including parents, spouse, natural child and adopted child under the age of 18) are given the conditions and supported concerning the procedures when looking for job, admitted to school or studying at training and education establishments in Vietnam.

Article 6. Policies on salary

The Vietnamese living abroad and foreign experts carry out their technological and scientific tasks in Vietnam will receive their agreed salary which is defined on the basis:

  1. Priority level of technological and scientific tasks.
  2. Nature, scale and significance of technological and scientific activities.
  3. Qualifications, competence and contribution effectiveness of individuals.

Article 7. Policies on housing

The Vietnamese living abroad and foreign experts are given conditions for accommodation or assisted with accommodation hiring during the time participating in technological and scientific activities in Vietnam.

Article 8. Policies on information access

  1. Before participating in technological and scientific activities in Vietnam, the Vietnamese living abroad and foreign experts are given information and advice on orientation and technological and scientific areas with prioritized development in Vietnam and technological and scientific organizations having demand for and potential of cooperation.
  2. During the implementation of technological and scientific tasks in Vietnam, the Vietnamese living abroad and foreign experts will be provided with necessary information related to professional activities.

Article 9. Policies on commendation and glorification

The Vietnamese living abroad and foreign experts making great contribution to the technological and scientific development of Vietnam will be conferred the honorable scientific title and medal for the technological and scientific career or glorified and commended under regulations of law.

c Article 10. Other policies

In addition to the policies specified in Article 4, 5, 6, 7, 8 and 9 of this Decree, the Vietnamese living abroad and foreign experts will be entitled to the rights and policies as follows:

  1. The Vietnamese living abroad are entitled to the rights specified in Article 20 of the Law on Science and Technology.
  2. The Vietnamese living abroad and foreign experts are entitled to the following policies:
  3. a) Being entitled to a maximum of tax as prescribed by law;
  4. b) Transferring legal incomes to abroad under the regulations of law on management of foreign exchange and other relevant laws of Vietnam; in case of legal incomes in Vietnam dong, they may buy foreign currency to be transferred abroad.
  5. c) Given favourable conditions by employing agencies or organizations of working office, equipment, materials, lab, experimental establishment and other necessary conditions to carry out the technological and scientific tasks in Vietnam.
  6. d) Using free of charge the national key lab and other key labs to implement the technological and scientific tasks at national level with state budget;
  7. dd) Given conditions for use of materials, books, magazines, internet services for professional activities;
  8. e) Funded for organizing the technological and scientific seminars in accordance with professional areas in Vietnam.
  9. g) Arranged for means of transport if in charge of technological and scientific at national level of particular importance;
  10. h) Being entitled to other incentives as agreed with the employing agencies or organization if such incentives are in accordance with regulations of law.

Chapter III

AUTHORITY TO DECIDE AND PROCEDURES FOR EMPLOYMENT APPROVAL

Article 11. Authority to decide the employment of Vietnamese living abroad and foreign experts

  1. The ministries, ministerial-level agencies, government agencies, People’s Committees of provinces and centrally run cities (hereinafter referred to as provincial-level People’s Committees) and the National University will decide the employment of Vietnamese living abroad and foreign experts of directly attached public agencies or organizations.
  2. The non-public agencies or organizations will decide the employment of Vietnamese living abroad and foreign experts of their agencies or organizations.

Article 12. Procedures for approving the employment of Vietnamese living abroad and foreign experts

  1. The public agencies or organizations will propose the employment of Vietnamese living abroad and foreign experts to participate in technological and scientific activities in specific programs and projects and request the approval from the governing organs as specified in Clause 1, Article 11 of this Decree. The contents of proposal include the documents proving the satisfaction of conditions specified in Clause 1, Article 3 of this Decree.

The governing organs will reply with written approval or disapproval within 15 working days after the receipt of proposal. In case of disapproval, the reasons of which must be indicated. Where it is necessary to consult the Ministry of Science and Technology and the Ministries and agencies concerned, the time for the governing agency to reply will not exceed 30 working days.

  1. The non-public agencies or organizations wish to propose the application of preferential policies of the State specified in this Decree for the Vietnamese living abroad and foreign experts working for their agencies or organizations must be given the confirmation of satisfying the conditions specified in Clause 1, Article 3 of this Decree by the People’s Committee of provinces where their head office is located.

The provincial People’s Committee will give out its written confirmation or non-confirmation within 15 working days after the receipt of proposal. In case of non-confirmation, the reasons of which must be indicated. Where it is necessary to consult the Ministry of Science and Technology and the Ministries and agencies concerned, the time for the provincial People’s Committee to reply will not exceed 30 working days.

Chapter IV

IMPLEMENTATION ORGANIZATION

Article 13. Funds

The funds for policies on attracting the Vietnamese living abroad and foreign experts to participate in technological activities in Vietnam specified in this Decree include:

  1. For public agencies or organizations: Using the state budget currently decentralized and other legal financial sources as prescribed by law.
  2. For non-public agencies or organizations: Using their financial sources as prescribed by law.

Article 14. Responsibility of the Ministries, agencies and localities

  1. Ministry of Science and Technology:
  2. a) Coordinating with the Ministry of Foreign Affairs and other Ministries and sectors concerned to determine the key and prioritized technological and scientific areas in each period to attract the Vietnamese living abroad and foreign experts in technological and scientific activities in Vietnam; provide information, advice on orientation and technological and scientific areas given priority for development in Vietnam and the technological and scientific organizations and establishments having demand and potential of cooperation for Vietnamese living abroad and foreign experts.
  3. b) Presiding over the glorification and commendation for Vietnamese living abroad and foreign experts who participate in technological and scientific activities in Vietnam.
  4. The Ministry of Interior will coordinate with the Ministry of Science and Technology to provide guidance on process and procedures for appointment and hiring to assume the leadership title of public technological and scientific organizations, appoint the scientific research title and technology title for Vietnamese living abroad and foreign experts who participate in technological and scientific activities in Vietnam.
  5. Ministry of Foreign Affairs:
  6. a) Directing representative agencies of the Socialist Republic of Vietnam in foreign countries to propagate and advocate Vietnamese living abroad and foreign experts to participate in technological and scientific activities in Vietnam.
  7. b) Studying and providing the Ministries, sectors and domestic agencies with international experience of attracting experts and intellects to work in technological and scientific areas.
  8. The Ministry of Finance, Ministry of Planning and Investment balance and allocate funds from the state budget to carry out the tasks as specified in this Decree.
  9. The Ministry of Interior will coordinate with the Ministry of Foreign Affairs to implement conduct the procedures for entry, exit and permanent residence for Vietnamese living abroad and foreign experts participating in technological and scientific activities in Vietnam.
  10. The Ministry of Labour – Invalids and Social Affairs will issue working permit in order and simplified procedures for Vietnamese living abroad and foreign experts participating in technological and scientific activities in Vietnam.
  11. BeforeNovember 20annually, the ministries, ministerial-level agencies, government-attachedagencies, provincial People’s Committee, theNational Universities will make a report ontheemployment of Vietnamese living abroad and foreign experts to be sent to the Ministryof ForeignAffairs and theMinistry of Scienceand Technology; the Ministryof ForeignAffairs will coordinatewith theMinistry of Scienceand Technology will aggregate the implementation for report tothe Prime Minister.

Chapter V

IMPLEMENTATION PROVISION

Article 15. Effect

This Decree takes effect from November 10, 2014.

Article 16. Responsibility for implementation

Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, chairman of People’s Committees of provinces and centrally run cities and heads of agencies, organizations and individuals concerned are liable to execute this Decree. /

 

FOR THE GOVERNMENT

PRIME MINISTER

Nguyen Tan Dung

 

Circular No. 134/2014/TT – BTC promulgated by The Ministry of Finance.

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý, Văn Phòng Cho Thuê

THE MINISTRY OF FINANCE
——-
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
—————
No. 134/2014/TT-BTCHanoi, September 12, 2014

 

CIRCULAR

PROCEDURE FOR THE DEFERMENT OF VAT PAYMENT AND REFUND FOR IMPORTED MACHINERY AND EQUIPMENT USED AS FIXED ASSETS IN INVESTMENT PROJECTS

Pursuant to the VAT Law No. 13/2008/QH12 dated June 03, 2008 and the Law on amending several provisions of the VAT Law No. 31/2013/QH13 dated June 19, 2013;

Pursuant to the Tax Administration Law No. 78/2006/QH11 dated November 29, 2006 and the Law on the amendments to the Tax Administration Law No.21/2012/QH13 dated November 20, 2012;

Pursuant to the Government’s Decree No.209/2013/ND-CP dated December 18, 2013 on providing instructions on the implementation of several provisions of the VAT Law;

Pursuant to the Government’s Decree No. 83/2013/ND-CP dated July 22, 2013 on detailing the implementation of several provisions of the Law on Tax Administration and the Law on the amendments to the Law on Tax Administration;

Upon implementing the Government’s Resolution No.63/NQ-CP dated August 25, 2014 on several approaches to tax issues with the aim of settling difficulties and promoting the enterprise’s growth;

At the request of the Director of the Tax Policy Department,

The Minister of Finance hereby promulgates this Circular on the procedure for the deferment of VAT payment and refund for imported machinery and equipment used as fixed assets in investment projects.

Article 1. Governing scope

  1. Enterprises that are newly established from investment projects and have yet to be brought into operation or those that have been already brought into operation, who are taking part in investment projects (such as the installation of new production line, operational expansion, technological innovation, environmental improvement and production capacity enhancement) by means of directly importing or giving the authorization to import machinery and equipment used as fixed assets in such investment projects but are also faced with financial difficulties such as failure to distribute a sufficient amount of money for the VAT payment at the importation stage; reliance on loans from commercial banks on the importation of machinery and equipment for production and trading purposes; in case of great losses incurred by the delayed customs clearance of commodities leading to the suspended and extended investment, they are entitled to choose between VAT payment deferment at the importation stage and VAT refund according to instructions enshrined on conditions that the following requirements must be entirely fulfilled:
  2. a) Enterprises, who apply for their VAT payment registration under the credit-invoice method, has been already granted the certificate of business registration or investment certificate, investment license (or the practicing certificate); hold legitimate stamps, maintain bookkeeping and accounting systems in compliance with the accounting law; open deposit accounts at banks classified by their tax identifications;
  3. b) Total value of imported machinery and equipment used as fixed assets is worth equal to or greater than VND 100 billion;
  4. c) Any investment project is developed to produce, trade or supply taxable commodities and services.
  5. Imported machinery and equipment used as fixed assets in investment projects are not governed by this Circular, including those used as fixed assets intended for the production of weapons and military equipment to serve the purpose of national defence and security; fixed assets, machinery and equipment owned by credit institutions, reinsurance enterprises, life insurance companies, securities corporations, health facilities and training institutions; civil aircrafts and yachts that do not serve the purpose of cargo and passenger transportation, and hospitality and tourism.

Article 2. VAT payment deferment at the importation stage

  1. Enterprises stipulated in Article 1 of this Circular are eligible for the deferment of VAT payment at the importation stage, which is applied to machinery and equipment that need to be imported to create fixed assets for investment projects within a period of 60 days from the expiration date of VAT payment as prescribed by laws. The tax payment deferment shall take effect from the first shipment of freight which is worth less than VND 100 billion. The freight shall be granted customs clearance right after the customs authority completes their physical inspection.
  2. Application for the tax payment deferment:
  3. a) A written request for the deferment of VAT payment (01 original) in which the followings must be clearly stated such as (1) reasons for the deferment of VAT payment for machinery and equipment imported to be used as fixed assets; (2) commitment to ensuring the truth and accuracy of information in the tax declaration; (3) pledge and plan to make payment for deferred tax amount.

In case goods are imported in split consignments, the first consignment must be enclosed with the list of imported goods that require the tax deferment according to the form 07 Annex II promulgated together with the Circular No. 128/2013/TT-BTC dated September 10, 2013 by the Ministry of Finance on providing instructions on customs procedures; customs supervision and inspection; import and export duties, and the administration of tax levied on imports and exports in which the title “List of goods exempt from import duties” shall be replaced with “List of goods eligible for the VAT deferment at the importation stage”, the line “7. Proposed schedule of completion of the importation of tax-exempt goods” replaced with “7. Proposed schedule of completion of the importation of goods eligible for the VAT deferment” (02 originals of the aforementioned lists must be submitted) attached along with 02 records on tracking and differential according to the form 10 Annex II of the Circular No.128/2013/TT-BTC.

In case the deferred tax amount is listed in different customs declarations of imported goods, the request for tax deferment must list out these declarations.

  1. b) A tax declaration dossier of the VAT amount that requires the deferment (01 copy);
  2. c) A binding contract to purchase imported goods that require the VAT deferment. In case of many contracts, all of them must be submitted (01 copy);
  3. d) A written approval for the project or investment plan may be the investment certificate issued by competent authorities or the written consent from the Board of Directors or Shareholders’ Meeting or the Director within his/her area of competence specified in the corporate rules enclosed with the application for the investment registration and the receipt of the application for the registration of investment project (01 copy);

If machinery and equipment need to be imported to serve as fixed assets, which are eligible for both import duty deferment and exemption as prescribed in the law on investment and import duty, the application and procedure for requesting the VAT deferment shall be same as the application and procedure for import duty exemption as stipulated in Article 102 of the Circular No.128/2013/TT-BTC.  Required application documents for both the tax deferment and exemption must have the same required amount of documents as those for tax exemption.

  1. Processes of the deferment of tax payment:
  2. a) Document receipt:

a.1) If the application documents are submitted directly at the customs authority, customs officers must receive and put their stamp on these documents, clarify when it is received and what documents are included in the application dossier.

a.2) If the application for tax deferment is sent by post, customs officers must stamp the receipt date and record it into the register kept by the customs authority.

a.3) If the application is sent via electronic transactions, the receipt, inspection and acceptance of the application for tax deferment shall be carried out via the electronic data processing system.

  1. b) Document processing:

If the taxpayer has sent their application for tax deferment that is incomplete as regulated by laws, within 01 (one) working day from the receipt, the customs authority must notify the taxpayer in written to make it complete for later submission.

The taxpayer must complete their application documents within a period of 03 (three) working days from the receipt of the above notification.

If it is certified that application documents are full, accurate and validated according to legal regulations, the customs authority must notify the taxpayer in written of the consent to the deferment of tax payment within a period of 03 (three) working days from the full receipt of such documents.

  1. c) Responsibility for the tax deferment:

c.1) The Head of Customs Sub-department shall be responsible for the tax deferment to the taxpayer who has submitted their application for the deferment of payment for tax amount only recorded at one Customs Sub-department.

c.2) The Head of Customs Sub-department shall be responsible for the tax deferment to the taxpayer who has submitted their application for the deferment of payment for tax amount recorded at different Customs Sub-departments affiliated to one Customs Department.

c.3) The Director of the General Department of Customs shall be responsible for the tax deferment to the taxpayer who has submitted their application for the deferment of payment for tax amount recorded at different Customs Departments.

Article 3. Application and procedure for the VAT refund

  1. Application documents for tax refund:
  2. a) A written request for the tax refund according to the form No.01/DNHT issued together with the Circular No.156/2013/TT-BTC dated November 06, 2013 by the Ministry of Finance on providing guidance for the implementation of several provisions of the Law on Tax Administration; the Law on the amendments to the Law on Tax Administration and the Government’s Decree No. 83/2013/ND-CP dated July 22, 2013 which clearly state that the reason for requesting the tax refund is to conform to the instructions given in this Circular (clearly write the Circular’s number) and records on the VAT payment have not been included in at the importation stage yet.
  3. b) A statement on customs declarations of imported goods that has been stamped by the customs authority according to the form 01-1/DNHT issued together with the Circular No.156/2013/TT-BTC which clearly states that a written request for the tax refund is made according to the form No.01/DNHT and the column of notes clearly writes “remain liability for records on the VAT payment at the importation stage”.

The enterprise shall take legal responsibility for the validity, legitimacy and accuracy of application documents, records, invoices and other relevant documents relating to the request for tax refund that has been sent to the taxation authority.

  1. Procedures for tax refund:
  2. a) Submission and receipt of application documents for tax refund:

The enterprise must prepare and submit application documents for tax refund to the taxation authority in which records on the VAT payment at the importation stage have not been included in application documents yet.

If the application documents are submitted directly at the taxation authority, taxation officers must receive and put their stamp on these documents, clarify when it is received and what documents are included in the application dossier.

If the application for tax refund is sent by post, taxation officers must stamp the receipt date and record it into the register kept by the taxation authority.

If the application is sent via electronic transactions, the receipt, inspection and acceptance of the application for tax refund shall be carried out via the electronic data processing system.

  1. b) Tax refund processing:

b.1) If the taxpayer has sent their application for tax refund that is incomplete as regulated by laws, within 02 (two) working days from the receipt, the taxation authority must notify the taxpayer in written to make it complete for later submission.

b.2) If the application documents for tax refund are full, accurate and validated as stipulated by laws, the taxation authority is responsible to consider and examine these in accordance with the process of VAT refund.

b.3) Within a maximum period of 05 (five) working days from the full receipt of application documents, the taxation authority must notify the taxpayer of the result of confirming that the application for tax refund is acceptable as well as must request the taxpayer to submit their records on the VAT payment at the importation stage, based on which the taxation authority can decide whether the inspection should be performed after tax refund.

b.4) Within a period of 03 (three) working days from the receipt of records on the VAT payment for imports, the taxation authority is responsible to double-check records on tax payment with the figures present in the enterprise’s application documents for tax refund and make a decision on tax refund.  If the paid tax amount recorded in records on tax payment is less than the amount of VAT refunded upon the initial request, the refunded tax amount is considered the paid amount recorded in records on tax payment; If the paid tax amount recorded in records on tax payment is greater than the amount of VAT refunded upon the initial request, the refunded tax amount is considered the amount of tax refunded upon the initial request.

Article 4. Effect

  1. This Circular takes effect from October 27, 2014.

If enterprises governed by the regulations set out in Article 1 of this Circular have made the customs declaration for imported goods registered before the effective date of this Circular and prior to the expiration date of the tax payment as prescribed in regulations set out in Clause 11 Article 1 of the Law on the amendments to the Law on Tax Administration but have not paid their tax yet, they are eligible for tax payment deferment and tax refund under the instructions set out in this Circular.

  1. Other cases of VAT refunds that are not governed by the regulations enshrined in this Circular shall adhere to current laws.

For the furtherance of this Circular, in case of any difficulty that arises, enterprises are advised to send their feedbacks to the Ministry of Finance for their study and solution./.

 

 

MINISTER
DEPUTY MINISTER

Do Hoang Anh Tuan

 

Hướng dẫn khai hải quan thép bị áp thuế chống bán phá giá

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

Liên quan đến việc khai hải quan các mặt hàng thép không gỉ bị áp thuế chống bán phá giá (CBPG) theo Quyết định 7896/QĐ-BCT, Bộ Tài chính đã có hướng dẫn tại Công văn 14087/BTC-TCHQ như sau:

Khi khai báo trên tờ khai hải quan các doanh nghiệp nhập khẩu cần lưu ý:

– Với thủ tục khai hải quan điện tử: doanh nghiệp ghi mã áp dụng mức thuế CBPG theo bảng mã tại Công văn này vào ô đầu tiên trong chỉ tiêu “mã áp dụng thuế suất/mức thuế”

– Với thủ tục khai hải quan thủ công: sử dụng Tờ khai HQ/2012-NK của Thông tư 15/2012/TT-BTC, khai thuế CBPG vào tiêu chí 27 trên tờ khai và đổi tên tiêu chí này thành “Thuế TTĐB/Thuế tự vệ/Thuế chống bán phá giá”.

Công văn được áp dụng từ ngày 6/10/2014.