11515/TCHQ-TXNK: VAT on raw materials imported for manufacturing exports

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

 

MINISTRY OF FINANCE
GENERAL DEPARTMENT OF CUSTOMS
——-
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
—————
No. 11515/TCHQ-TXNK
RE: VAT on raw materials imported for manufacturing exports
Hanoi, September 22, 2014

 

To: Customs Department of Long An province

The General Department of Customs received the Dispatch No. 1949/HQLA-NV of Customs Department of Long An province regarding deadline for VAT payment. The General Department of Customs hereby responds as follows:

1) With regard to VAT on raw materials and supplies imported for manufacturing exports.

– Clause 20 Article 5 of the Law on Value-added tax prescribes: “… raw materials and supplies imported for manufacturing or processing exports under a manufacturing or processing contract with a foreign party” are not subject to VAT.

– Pursuant to Article 20 of Circular No. 128/2013/TT-BTC dated September 10, 2013 of the Ministry of Finance on deadline for paying tax:

“1. With regard to raw materials and supplies imported for manufacturing export:

  1. a) In order to be permitted to apply the 275-day time limit from the registration date of the customs declaration, the taxpayer must satisfy the requirements below:

a.1) The taxpayer owns, not rents, a manufacturing plant in Vietnam’s territory that are suitable for the raw materials and supplies imported for manufacturing exports…

c.4) If any of the requirements set down in Point a of this Clause is not complied with: the taxpayer shall pay all the taxes and late payment interest for the period from the registration date of the customs declaration to the day on which taxes are paid, and also incur penalties as prescribed.”

Pursuant to the aforesaid regulations:

– Imported goods being raw materials and supplies of manufacturing exports must satisfy the requirements in Point a Clause 1 Article 20 of Circular No. 128/2013/TT-BTC to apply the 275-day time limit for paying tax. If the taxpayer fails to satisfy any of such requirements and is not guaranteed by a credit institution, tax must be paid before customs clearance is granted.

– With regard to VAT on raw materials and supplies imported for manufacturing exports, Customs Department of Long An province shall comply with the Law on Value-added tax.

2) With regard to customs procedures applied to raw materials and supplies imported for manufacturing exports.

Clause 20 Article 5 of Circular No. 219/2013/TT-BTC prescribes: “Procedures for determining the cases in which VAT is not collected shall comply with instructions of the Ministry of Finance on customs procedure, customs supervision and inspection, export tax, import tax, and administration of taxes on exported and imported goods”.

Customs Department of Long An province must adhere to regulations on customs procedures applied to raw materials and supplies imported for manufacturing of exports in Circular No. 128/2013/TT-BTC.

Customs Department of Long An province is responsible for the implementation of this Dispatch./.

 

PP THE DIRECTOR
DEPUTY DIRECTOR




Nguyen Duong Thai
——————————————————————————————————

This translation is made by LawSoft and for reference purposes only. Its copyright is owned by LawSoft and protected under Clause 2, Article 14 of the Law on Intellectual Property.Your comments are always welcomed

 

Quy định về tăng vốn điều lệ

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

Tại sao phải thay đổi vốn điều lệ ?

Thông tin vốn Điều lệ là một trong những thông tin được hiển thị trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty. Vì vậy, khi cổ đông công ty góp hoặc rút vốn làm thay đổi vốn điều lệ, hoặc thêm ngành nghề kinh doanh có yêu cầu bổ sung vốn điều lệ doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh với Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

 

  1. Tại sao doanh nghiệp phải tăng vốn điều lệ ?

Nhìn chung, các doanh nghiệp có nhu cầu tăng vốn điều lệ khi doanh nghiệp có nhu cầu:

– Tăng độ bền vững của doanh nghiệp, thiết lập sự tin tưởng của khách hàng, đối tác, chủ nợ.

– Đảm bảo tiêu chí an toàn trong họat động khi doanh nghiệp tăng quy mô hoạt động.

– Tăng hạn mức vay vốn ngân hàng.

– Tăng tính hiệu quả, ổn định và phát triển của doanh nghiệp do có đồng vốn dồi dào để đầu tư kinh doanh.

– Có thể hạn chế sự thâu tóm của một số thành viên/cổ đông trong doanh nghiệp.

Như vậy, tăng vốn điều lệ liên quan nhiều tới chiến lược kinh doanh và sự ổn định phát triển của một doanh nghiệp.

 

III. Đối tượng doanh nghiệp nào được phép thực hiện qui trình tăng vốn điều lệ.

Tất cả các loại hình doanh nghiệp có vốn điều lệ đều được phép tăng vốn điều lệ nhằm mở rộng qui mô hoạt động và bổ sung các lợi ích khác cho công ty tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng của chủ sở hữu doanh nghiệp.

Các loại hình doanh nghiệp đạt được sau tăng vốn điều lệ

– Công ty hợp danh

– Công ty cổ phần

– Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm: công ty TNHH một thành viên; công ty TNHH hai thành viên trở lên).

 

  1. Tăng vốn điều lệ bằng cách nào ?

Doanh nghiệp tăng vốn điều lệ bằng cách:

– Thực hiện thông báo kêu gọi vốn góp của các thành viên cổ đông, hội đồng quản trị doanh nghiệp công ty

– Gia tăng thêm số lượng thành viên/ nhân viên mới

– Mở rộng hạng mục, qui mô sản phẩm sản xuất.

 

  1. Hồ sơ tăng vốn điều lệ công ty.
  2. Giấy đề nghị thay đổi; mẫu I-11 (do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định 1).
  3. Quyết định bằng văn bản về việc tăng vốn điều lệ của Hội đồng thành viên (do chủ tịch hội đồng thành viên ký). Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty (mẫu tham khảo 2).
  4. Bản sao hợp lệ biên bản họp về việc tăng vốn điều lệ của Hội đồng thành viên (có chữ ký của chủ tọa và người ghi biên bản). Biên bản phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty (mẫu tham khảo 3).
  5. Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty (trường hợp có tiếp nhận thành viên mới) (mẫu tham khảo 4).
  6. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của thành viên mới (trường hợp có tiếp nhận thành viên mới):

 

  1. a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:

– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực

  1. b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức (nội dung văn bản ủy quyền được quy định tại điều 15 Luật doanh nghiệp)
  2. c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Bản gốc Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;

  1. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
  2. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
  3. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo 5).

 

  1. Thông tin lưu ý khi thực hiện thủ tục

 

– Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ; không sử dụng kim bấm để bấm hồ sơ (sử dụng ghim kẹp); hồ sơ và các bản sao y giấy tờ chứng thực cá nhân, chứng chỉ hành nghề, các loại giấy tờ kèm theo phải sử dụng giấy khổ A4.

– Doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký thay đổi trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ra Quyết định (hoặc Nghị quyết) thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

– Doanh nghiệp phải đăng ký số điện thoại liên lạc, sắp xếp ngành nghề kinh doanh theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa có những thông tin trên Doanh nghiệp phải cập nhật thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trong trường hợp có sai khác

 

VII. Doanh nghiệp cần chú ý điều gì khi thực hiện tăng vốn điều lệ ?

– Doanh nghiệp phải thực hiện thông báo, đăng ký với cơ quan Đăng ký kinh doanh khi tăng vốn điều lệ.

– Chuẩn bị đóng thuế môn bài theo bậc thuế môn bài mới tương ứng với mức vốn điều lệ sau khi tăng.

– Tăng vốn điều lệ đồng nghĩa với tăng thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân của các thành viên/cổ đông khi doanh nghiệp có lợi nhuận.

– Tăng vốn điều lệ tức là tăng trách nhiệm tài sản của doanh nghiệp, do đó, cần cân nhắc kỹ trước khi thực hiện tăng vốn điều lệ.

 

Cần thêm thông tin chi tiết, hãy liên hệ ngay với bộ phận kinh doanh i-Office để được tư vấn trực tiếp qua hotline 0906.616.765

Hoặc Phòng kinh doanh

Ms.Ánh: 0908.166.091

Ms.Linh: 0908.166.843

Ms.Dung: 0914.222.940

i-Office cam kết giá tốt nhất ở đẳng cấp cao nhất

 

 

Quy định về giảm vốn điều lệ

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

  1. Doanh nghiệp có thể giảm vốn điều lệ được hay không?

Trong quá trình hoạt động sản xuất và kinh doanh, vì nhiều lý do khách quan và chủ quan khác nhau, nhiều trường hợp các doanh nghiệp phải thực hiện hoạt động giảm vốn điều lệ. Theo luật doanh nghiệp mới nhất năm 2014 quy định:  Cho phép cả hai loại hình doanh nghiệp là doanh nghiệp TNHH (kể cả doanh nghiệp TNHH Một thành viên) và doanh nghiệp cổ phần có quyền được giảm vốn điều lệ.

 

  1. Các trường hợp giảm vốn điều lệ ở doanh nghiệp.
  2. Các trường hợp được giảm vốn điều lệ công ty TNHH
  • Trường hợp 1: Giảm vốn để hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên công ty

Điều kiện giảm vốn để hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên công ty: Khi công ty đã hoạt động liên tục trong 02 năm (24 tháng) kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp. Có báo cáo tài chính tại thời điểm giảm vốn đảm bảo tiền mặt đủ để trả cho số vốn giảm cho các thành viên, cũng như đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính, tài sản khác liên quan đến hoạt động của công ty TNHH,

 

  • Trường hợp 2: Giảm vốn do công ty mua lại phần vốn góp của thành viên công ty

Điều kiện giảm vốn do công ty mua lại phần vốn góp của thành viên công ty:

Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:

  • Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;
  • Tổ chức lại công ty;
  • Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết của Hội đồng thành viên về các nội dung nêu trên. Khi có yêu cầu của thành viên mua lại phần vốn góp, nếu không thỏa thuận được về giá thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp nêu trên thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên.

 

  • Trường hợp 3: Giảm vốn do có thành viên không thanh toán đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty trong vòng 90 ngày kể từ ngày đăng ký thành lập công ty

 

Điều kiện giảm vốn do công ty có thành viên không thanh toán đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty trong vòng 90 ngày kể từ ngày đăng ký thành lập công ty:

Công ty phải đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp (tức 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp). Như vậy, chậm nhất trước 150 ngày và sau 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Công ty phải đăng ký giảm vốn điều lệ nếu có thành viên chưa góp đủ vốn theo cam kết.

  1. Các trường hợp giảm vốn điều lệ công ty cổ phần
  • Trường hợp 1: Công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong Công ty

Điều kiện áp dụng:

– Công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp.

– Việc hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông này phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

– Công ty đảm bảo rằng: Có khả năng thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản  khác sau khi đã hoàn trả tiền cho cổ đông.

 

  • Trường hợp 2: Công ty mua lại cổ phần đã phát hành theo yêu cầu của cổ đông

Điều kiện áp dụng:

– Công ty chủ trương tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông đã quy định tại Điều lệ Công ty. Cổ đông biểu quyết phản đối nghị quyết về việc này và yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình.

– Việc mua lại cổ phần phải được Hội đồng quản trị (Nếu số cổ phần mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của Công ty) hoặc Đại hội đồng cổ đông thông qua (Nếu số cổ phần mua lại lớn hơn 10% tổng số cổ phần của Công ty).

– Công ty đảm bảo rằng: ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

 

  • Trường hợp 3: Công ty mua lại cổ phần đã phát hành theo quyết định của Công ty

Điều kiện áp dụng:

– Việc mua lại cổ phần phải được Hội đồng quản trị (Nếu số cổ phần mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của Công ty) hoặc Đại hội đồng cổ đông thông qua (Nếu số cổ phần mua lại lớn hơn 10% tổng số cổ phần của Công ty).

– Công ty đảm bảo rằng: ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

 

  • Trường hợp 4: Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định

Điều kiện áp dụng:

– Đã quá thời hạn 90 ngày, kể từ ngày Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà cổ  đông vẫn chưa thanh toán đầy đủ số cổ phần đã đăng ký mua.

 

III. Tại sao nên giảm vốn điều lệ

– Mức vốn đã đăng ký cao hơn nhiều so với khả năng tài chính của Doanh nghiệp.

– Cần thay đổi tổ chức công ty (công ty TNHH hai thành viên trở lên)

–  Quy mô hoạt động nhỏ, không có nhu cầu sử dụng vốn lớn như mức đã đăng ký.

 

III. Thủ tục giảm vốn điều lệ doanh nghiệp

  1. Đối với công ty TNHH

 

A. Thành phần, số lượng hồ sơ

 

A. Thành phần hồ sơ

1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

2.  Quyết định của hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ;

3. Biên bản họp hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ;

4. Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ;

5. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ

6. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).

7. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

B. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

B. Thời hạn giải quyết

 

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
C. Kết quả thực hiện

 

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;

– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ.

D. Lệ phí 200.000 đ/ lần cấp

 

  1. Đối với công ty Cổ phần

 

A. Thành phần, số lượng hồ sơ

 

A. Thành phần hồ sơ

1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

2.  Quyết định của đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ;

3. Biên bản họp đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ;

4. Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ;

5. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ

6. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).

7. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

B. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

 

B. Thời hạn giải quyết

 

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
C. Kết quả thực hiện

 

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;

– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ

D. Lệ phí 200.000 đ/ lần cấp

 

  1. Các thủ tục sau khi nhận được giấy phép ĐKKD mới (đã giảm vốn điều lệ)

Sau Hoàn tất thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh kể từ ngày 01/07/2015 doanh nghiệp sẽ được nhận 02 loại giấy tờ như sau:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hiện nay chỉ còn 05 nội dung là: Tên công ty; Địa chỉ trụ sở; Vốn điều lệ; Danh sách thành viên; Người đại diện theo pháp luật;
  • Giấy xác nhận về việc thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp. Bao gồm các nội dung: Ngành nghề kinh doanh; Người đại diện theo ủy quyền; Thông tin đăng ký thuế; Thông tin về người quản lý doanh nghiệp.

Theo lộ trình thay đổi, doanh nghiệp phải thực hiện các bước tiếp theo sau khi nhận được giấy phép ĐKKD mới:

Bước 1: Công bố thông tin thay đổi giảm vốn điều lệ trên Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia

– Sau khi thay đổi giảm vốn điều lệ của công ty, doanh nghiệp phải công bố thông tin thay đổi trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia trong vòng 30 ngày kể từ ngày thay đổi.

– Sau khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục Công bố thông tin thay đổi giảm vốn điều lệ công ty trên Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh/thành phố sẽ cấp cho doanh nghiệp Giấy Biên nhận công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

 Bước 2: Kê khai mẫu 08, Tờ khai thuế môn bài

Trong trường hợp việc giảm vốn của doanh nghiệp làm giảm mức thuế môn bài doanh nghiệp phải nộp thì doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục như sau:

  • Kê khai và nộp mẫu 08-MST;
  • Nộp tờ khai thuế môn bài bổ sung;

Thủ tục giảm vốn điều lệ là một thủ tục tương đối khó khăn và phức tạp, vì vậy mà người đứng đầu doanh nghiệp cũng như các thành viên góp vốn cần cân nhắc kĩ về khả năng tài chính cũng như tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình để đăng ký số vốn điều lệ cho phù hợp, tránh việc phải giảm vốn chỉ sau một thời gian ngắn hoạt động.

Cần thêm thông tin chi tiết, hãy liên hệ ngay với bộ phận kinh doanh i-Office để được tư vấn trực tiếp qua hotline 0906.616.765

Hoặc Phòng kinh doanh

Ms.Ánh: 0908.166.091

Ms.Linh: 0908.166.843

Ms.Dung: 0914.222.940

i-Office cam kết giá tốt nhất ở đẳng cấp cao nhất

 

Điều kiện vay vốn mua nhà ở thương mại

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

Bộ Xây dựng vừa ban hành Thông tư 17/2014/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số quy định về việc xác định các đối tượng được vay vốn hỗ trợ nhà ở.

Theo đó, đối tượng được vay vốn mua nhà ở thương mại có tổng giá trị hợp đồng mua bán đã bao gồm thuế VAT (kể cả nhà và đất) không vượt quá 1,05 tỷ phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhưng diện tích quá chật chội.

– Có hộ khẩu tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở; trường hợp tạm trú thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ 01 năm trở lên và có giấy xác nhận của cơ quan bảo hiểm.

– Có hợp đồng mua nhà ở thương mại đã ký với chủ đầu tư các dự án phát triển nhà ở, đầu tư xây dựng khu đô thị trên địa bàn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25/11/2014.

Tổng hợp điểm mới của Thông tư 151/2014/TT-BTC về thuế

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

Ngày 24/10/2014, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4716/TCT-CS tổng hợp một số nội dung sửa đổi, bổ sung mới của Thông tư 151/2014/TT-BTC.

Công văn có 8 nội dung hướng dẫn về thuế TNDN, 3 hướng dẫn thuế GTGT, 3 hướng dẫn thuế TNCN, 7 hướng dẫn về quản lý thuế.

Ngoài các điểm mới đã được giới thiệu trong các bài viết trước, một số điểm mới nổi bật khác của Thông tư 151 được giới thiệu tại công văn này như:

Về thuế thu nhập doanh nghiệp:

– Toàn bộ giá trị đối với xe ô tô làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô có giá trị trên 1,6 tỷ được trích khấu hao vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

– Không thu thuế TNDN đối với khoản chênh lệch do đánh giá lại tại sản ở trường hợp cổ phần hóa, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.

– Bổ sung hướng dẫn xác định ưu đãi thuế đối với dự án phân kỳ đầu tư và dự án trang bị bổ sung máy móc thường xuyên

Về thuế giá trị gia tăng:

– Bên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có bảo đảm thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nếu đáp ứng đủ điều kiện.

– Bổ sung hướng dẫn về việc khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên

Về thuế thu nhập cá nhân:

– Khoản lợi ích về nhà ở mà người lao động làm việc tại KCN, KKT, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được cung cấp miễn phí được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN.

– Hộ kinh doanh có thu nhập từ kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này

Về quản lý thuế:

– Người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh thì chỉ cần nộp thông báo đến 1 cơ quan (cơ quan đăng ký hoặc cơ quan thuế) tùy trường hợp, thay vì phải thông báo đến cả 2 như trước.

– Người nộp thuế GTGT có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm liền kề từ 50 tỷ (trước đây là 20 tỷ) trở xuống thì thực hiện khai thuế theo quý.

– Sửa đổi thời gian gia hạn đối với trường hợp chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán NSNN là 2 năm (trước đây là 1 năm).

Giảm trần lãi suất tiền gửi, cho vay ngắn hạn

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

NHNN vừa điều chỉnh mức trần lãi suất tối đa đối với cho vay ngắn hạn và tiền gửi tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Cụ thể như sau:

– Theo Quyết định 2172/QĐ-NHNN, mức lãi suất tối đa áp dụng cho tiền gửi bằng đồng đô la Mỹ của tổ chức (trừ TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) là 0,25%/năm và đối với tiền gửi của cá nhân là 0,75%/năm (Giảm 0.25% so với trước đây);

– Theo Quyết định 2173/QĐ-NHNN, mức lãi suất tối đa áp dụng cho tiền gửi bằng đồng Việt Nam không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 1%/năm,

Đối với kỳ hạn từ 1 đến dưới 6 tháng, lãi suất này là 5,5%/năm, riêng với Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô được áp dụng mức 6%/năm (Đều giảm 0,5% so với trước đây);

– Theo Quyết định 2174/QĐ-NHNN, mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 7%/năm và riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô được áp dụng mức 8/%/năm (Đều giảm 1% so với trước đây).

Các Quyết định này có hiệu lực từ ngày 29/10/2014 và thay thế Quyết định 497/QĐ-NHNN, 498/QĐ-NHNN, 499/QĐ-NHNN.

Bỏ tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung thay đổi các nghị định về thuế.

Theo đó, các quy định về kê khai thuế GTGT, TNDN đã được thay đổi như sau:

– Về thuế GTGT:

+ Tăng mức doanh thu của năm trước liền kề để xác định đối tượng kê khai thuế theo quý lên thành 50 tỷ đồng trở xuống thay vì 20 tỷ đồng như quy định cũ.
+ Trước đây, người nộp thuế mới bắt đầu sản xuất, kinh doanh thực hiện kê khai thuế theo tháng thì bây giờ thực hiện kê khai thuế theo quý.

– Về thuế TNDN: DN phải thực hiện tạm nộp số thuế TNDN của quý chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, và không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý.

Thông tư 151 có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2014. Do đó, doanh nghiệp vẫn phải nộp tờ khai tạm tính thuế TNDN quý III/2014.

Quy định mới về chi trả bồi dưỡng giám định tư pháp

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

Hướng dẫn Quyết định 01/2014/QĐ-TTg, BTC đã ban hành Thông tư 137/2014/TT-BTC về lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng giám định tư pháp của cơ quan tiến hành tố tụng.

Theo đó, thủ tục thanh toán chi bồi dưỡng giám định tư pháp được quy định:

–  Hồ sơ đề nghị thanh toán tiền bồi dưỡng của tổ chức, cá nhân thực hiện giám định bao gồm:

+ Giấy đề nghị thanh toán

+ Văn bản phân công người thực hiện và người giúp việc, bảng kê ngày công hoặc vụ việc thực hiện giám định

Thời gian tối đa từ lúc cơ quan trưng cầu giám định nhận được hồ sơ đề nghị thanh toán đến lúc thực hiện chi trả là tối đa 15 ngày.

– Đối với việc thanh toán chi bồi dưỡng cho điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán:

Việc chi trả tiền bồi dưỡng giám định tư pháp căn cứ theo văn bản phân công tham gia giám định tư pháp, bảng kê thực hiện giám định theo vụ việc tối đa trong 15 ngày sau khi kết thúc công việc.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/11/2014.

Phạt 2 tỷ đối với tổ chức vi phạm trong lĩnh vực ngân hàng

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

Ngày 17/10 vừa qua, Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 96/2014/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng.

Theo đó, Nghi định có một số nội dung mới đáng chý ý:

– Quy định thêm các hành vi vi phạm hành chính bị xử phạt trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng.

– Các mức phạt được thay đổi theo chiều hướng tăng lên so với quy định cũ và mức phạt tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức là 2 tỷ đồng, đối với cá nhân là 1 tỷ đồng.

– Tăng thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các chức danh như: Thanh tra viên ngân hàng (500.000 đồng), Chánh thanh tra giám sát ngân hàng (50 triệu đồng), Chánh thanh tra ngân hàng (1 tỷ đồng).

Và kèm theo đó là các quy định liên quan đến thủ tục xử phạt hành chính và lập biên bản vi phạm hành chính.

Nghị định số 96/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/12/2014 và thay thế các Nghị định số 202/2004/NĐ-CP, 95/2011/NĐ-CP.

Hướng dẫn hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

Bộ Tài Chính vừa ban hành Công văn 14949/BTC-TCHQ về việc xử lý vướng mắc hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài trong trường hợp họ được Biên phòng cấp Thẻ đi bờ của hành khách để đi vào nội địa.

Theo đó, việc lập hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế GTGT đối với người nước ngoài được cấp Thẻ đi bờ thay cho hộ chiếu được thực hiện như sau:

– DN bán hàng hoàn thuế GTGT căn cứ vào thông tin Thẻ đi bờ của hành khách để lập hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế cho hàng hóa đáp ứng điều kiện tại Điều 11 Thông tư 72/2014/TT-BTC cũng như có đầy đủ thông tin theo Phụ lục 3 Thông tư 72/2014/TT-BTC.

– Sau khi lập hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế GTGT, DN phải giao lại cho người nước ngoài 1 liên dùng cho khách hàng.

– Người nước ngoài cung cấp Thẻ đi bờ của hành khách cho DN (cửa hàng) bán hàng hoàn thuế GTGT.

Công văn này được áp dụng từ ngày 21/10/2014.

Xem Hình Ảnh i-OFFICE

Bài viết khác bạn có thể quân tâm...close