Thay đổi mức đóng Quỹ phòng chống thiên tai

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

Từ ngày 08/12/2014, Quỹ phòng, chống thiên tai sẽ được thành lập trên cả nước với mức đóng bắt buộc được thay đổi như sau:

– Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập đóng góp với mức đóng một năm là hai phần vạn trên tổng giá trị tài sản hiện có tại Việt Nam theo BCTC nhưng tối thiểu 500.000đ và tối đa 100 triệu đồng.

Mức đóng trên được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.

– Cán bộ, công viên chức đóng 1 ngày lương/năm theo mức lương cơ bản.

– Người lao động đóng 1 ngày lương/năm theo mức lương tối thiểu vùng.

– Người lao động khác đóng 15.000đ/năm.

Quỹ do UBND cấp tỉnh quản lý, tồn quỹ cuối năm sẽ được chuyển sang năm sau.

Nội dung trên được quy định tại Nghị định 94/2014/NĐ-CP.

Trước đây, Quỹ có tên Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương với mức đóng 01 kg thóc đối với thành viên hộ nông nghiệp, 02 kg đối với đối tượng khác.

Còn doanh nghiệp nộp hai phần vạn trên tổng số vốn sản xuất kinh doanh nhưng không quá 05 triệu đồng.

Dispatch No. 3995/TCT – KK promulgated by General Department of Taxation in 2014.

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý, Văn Phòng Cho Thuê

MINISTRY OF FINANCE
GENERAL DEPARTMENT OF TAXATION
——-
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
—————
No. 3995/TCT-KK
RE: VAT deductions
Hanoi, September 16, 2014

 

To:

– Xin Chang Hua Co. Ltd. (Address: Phuoc Duc B hamlet, Phuoc Dong commune, Go Dau district, Tay Ninh province)
– Langham Garments Co. Ltd. (Address: Block 24, Street No. 06, Trang Bang Industrial Park, 32nd milestone, An Tinh commune, Trang Bang district, Tay Ninh province
– Department of Taxation of Tay Ninh province

In response to the Dispatch No. 011113/XCH-VAT of Xin Chang Hua Co. Ltd and the Dispatch No. 472/CT-TTHT of Department of Taxation of Tay Ninh province on capital settlements; the Dispatch No. 02/2014/CV-KT of Langham Garments Co. Ltd. on refund of VAT on machinery and equipment imported as capital contributions, General Department of Taxation hereby provides guidance as follows:

Pursuant to Circular No. 06/2012/TT-BTC dated January 11, 2012 of the Ministry of Finance on VAT:

Article 14:

“Article 14. Rules for deducting input VAT

  1. Input VAT on goods/services serving the manufacture or sale of other goods/services subject to VAT are shall be deducted in full, including nonrefundable input VAT on goods subject to VAT that are impaired.
  2. Input VAT on fixed assets serving the manufacture or sale of both goods/services subject to VAT and goods/services not subject to VAT are shall be deducted in full…”

Article 15:

“Article 15. Requirements for deducting input VAT

  1. There are legitimate VAT invoices for purchased goods/services, or receipts for payment of VAT at importation stage, or receipts for payment of VAT on behalf of foreign parties being foreign organizations that do not have legal status in Vietnam and the foreigners doing business or earning income in Vietnam as prescribed by the Ministry of Finance.
  2. There are bank transfer receipts for purchased goods/services (including imported goods) that are of VND 20 million or above, except for the case in which the total value of multiple purchases is below VND 20 million (at VAT-inclusive prices). Point b.2 Clause 3 Article 16:

“b) The payments below are considered bank transfer

b.2) Where the exporter uses the payment for exported goods/services as capital contribution to an overseas importer, the exporter must satisfy the requirements below:

– A capital contribution contract is concluded.

– The export contract permits the use of payment for exported goods/services as capital contributions the overseas importer.

– In case the capital contribution is smaller than the revenue from exported goods, the difference must be paid via a bank as instructed in this Point.”

Pursuant to the regulations above, if Xin Chang Hua Co. Ltd., Langham Garments Co. Ltd., and Vietnam – Malaysia Rubber Co. Ltd., which are foreign-invested companies in Vietnam, the companies that import machinery and equipment as requested by overseas investors, make payments in the form of capital contributions to investment projects in Vietnam according to their Certificates of investment, and have receipts for payment of VAT on imported goods are able to prove the increase in investors’ capital contribution in proportion to the value of the import contracts (capital contribution records, asset valuation records issued by the capital transfer councils of the capital contributors, or valuation records issued by licensed valuation organizations, enclosed with documents about asset origins), VAT on machinery and equipment imported as capital contribution shall be deducted and refund.

This Dispatch replaces Dispatch No. 179/TCT-KK dated January 15, 2013 of General Department of Taxation.

Xin Chang Hua Co. Ltd., Langham Garments Co. Ltd, and Department of Taxation of Tay Ninh province Article responsible for implementation of this Dispatch./.

 

PP THE DIRECTOR
DEPUTY DIRECTOR

Bui Van Nam

 

 

 

——————————————————————————————————
This translation is made by LawSoft and for reference purposes only. Its copyright is owned by LawSoft and protected under Clause 2, Article 14 of the Law on Intellectual Property.Your comments are always welcomed

Những đổi mới nổi bật của luật doanh nghiệp mới

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý, Thành lập công ty, Thành lập doanh nghiệp, Văn Phòng Cho Thuê

[button link=”https://i-office.com.vn/wp-content/uploads/2015/06/LUAT-DOANH-NGHIEP-2015.docx” target=”_blank” color=”default” shape=”rounded” size=”small” align=”left”]Download tại đây[/button]

QUỐC HỘI——–

Luật số: 68/2014/QH13

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

——- —— ——————————

 

LUẬT

DOANH NGHIỆP

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật doanh nghiệp.

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công ty.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Các doanh nghiệp.
  2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp.

Điều 3. Áp dụng Luật doanh nghiệp và các luật chuyên ngành

Trường hợp luật chuyên ngành có quy định đặc thù về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì áp dụng quy địnhcủa Luật đó.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Cá nhân nước ngoàilà người không có quốc tịch Việt Nam.
  2. Cổ đônglà cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.

Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

  1. Cổ tứclà khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
  2. Công ty trách nhiệm hữu hạnbao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
  3. Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệplà cổng thông tin điện tử được sử dụng để đăng ký doanh nghiệp qua mạng, truy cập thông tin về đăng ký doanh nghiệp.
  4. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệplà tập hợp dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.
  5. Doanh nghiệplà tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
  6. Doanh nghiệp nhà nướclà doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
  7. Doanh nghiệp Việt Namlà doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam.
  8. Địa chỉ thường trúlà địa chỉ đăng ký trụ sở chính đối với tổ chức; địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc địa chỉ nơi làm việc hoặc địa chỉ khác của cá nhân mà người đó đăng ký với doanh nghiệp để làm địa chỉ liên lạc.
  9. Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phầnlà giá giao dịch trên thị trường cao nhất ngày hôm trước, giá thỏa thuận giữa người bán và người mua, hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp xác định.
  10. 12. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp.
  11. Góp vốnlà việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.
  12. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệpbao gồm Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và hạ tầng kỹ thuật hệ thống.
  13. Hồ sơ hợp lệlà hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật này và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.
  14. Kinh doanhlà việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
  15. Người có liên quanlà tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
  16. a) Công ty mẹ, người quản lý công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý đó đối với công ty con trong nhóm công ty;
  17. b) Công ty con đối với công ty mẹ trong nhóm công ty;
  18. c) Người hoặc nhóm người có khả năng chi phối việc ra quyết định, hoạt động của doanh nghiệp đó thông qua cơ quan quản lý doanh nghiệp;
  19. d) Người quản lý doanh nghiệp;

đ) Vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty hoặc của thành viên, cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối;

  1. e) Cá nhân được ủy quyền đại diện cho những người, công ty quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này;
  2. g) Doanh nghiệp trong đó những người, công ty quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản này có sở hữu đến mức chi phối việc ra quyết định của các cơ quan quản lý ở doanh nghiệp đó;
  3. h) Nhóm người thỏa thuận cùng phối hợp để thâu tóm phần vốn góp, cổ phần hoặc lợi ích ở công ty hoặc để chi phối việc ra quyết định của công ty.
  4. Người quản lý doanh nghiệplà người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.
  5. Người thành lập doanh nghiệplà tổ chức, cá nhân thành lập hoặc góp vốn để thành lập doanh nghiệp.
  6. Nhà đầu tư nước ngoàilà tổ chức, cá nhân được hiểu là nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
  7. Phần vốn góplà tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.
  8. Sản phẩm, dịch vụ công ích là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế – xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư của một khu vực lãnh thổ mà Nhà nước cần bảo đảm vì lợi ích chung hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh và việc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ này theo cơ chế thị trường khó có khả năng bù đắp chi phí.
  9. Thành viên công ty là cá nhân, tổ chức sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh.
  10. Thành viên công ty hợp danhbao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.
  11. Tổ chức lại doanh nghiệp là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  12. Tổ chức nước ngoài là tổ chức thành lập ở nước ngoài theo pháp luật nước ngoài.
  13. Tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài là tổng tỷ lệ sở hữu vốn có quyền biểu quyết của tất cả nhà đầu tư nước ngoài trong một doanh nghiệp Việt Nam.
  14. Vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông.
  15. Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.

Khung Giá Đất Mới Theo Nghị Định 104/2014/NĐ-CP

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

Từ ngày 29/12/2014, Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất chính thức có hiệu lực. Theo đó, khung giá đất gồm 02 nhóm đất:

– Nhóm đất nông nghiệp được chia thành đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

– Nhóm đất phi nông nghiệp được chia thành đất ở tại nông thôn, đô thị; đất thương mại – dịch vụ tại nông thôn, đô thị; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại – dịch vụ tại nông thôn, đô thị.

Bên cạnh đó, Nghị định chia thành 07 vùng kinh tế với danh sách các địa phương để xây dựng khung giá đất tương ứng cho các nhóm đất.

Khung giá đất này được sử dụng làm căn cứ để UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương mình.

Dispatch No. 3997/TCT – DNL promulgated by General Department of Taxation in 2014.

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý, Văn Phòng Cho Thuê

MINISTRY OF FINANCE
GENERAL DEPARTMENT OF TAXATION
——-
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
—————
No. 3997/TCT-DNL
RE: Taxation policies
Hanoi, September 16, 2014

 

To: Vietnam Airlines

In response to Dispatch No. 2136/TCTHK-TCKTdated September 17, 2014 of Vietnam Airlines on requirements for VAT deductions and documents being the basis for including online payments for air tickets to deductible expenses.

After receiving instructions from the Ministry of Finance, the General Department of Taxation hereby responds as follows:

Clause 1 and Clause 2 Article 15 of Circular No. 219/2013/TT-BTC dated December 31, 2013 of the Ministry of Finance on guidelines for the Law on Value-added tax and the Government’s Decree No. 20912013/NĐ-CP dated December 18, 2013 on guidelines for the Law on Value-added tax prescribe the requirements for tax deduction as follows:

“1. There are legitimate VAT invoices for purchased goods/services or proof of VAT payment at importation stage…

  1. There is proof of non-cash payment for purchased goods/services (including imported goods) that are of VND 20 million or above, except for the case in which the total value of multiple purchases is below VND 20 million (at VAT-inclusive prices).

Proof of non-cash payment includes bank transfer receipt and other proof of non-cash payment prescribed in Clause 3 and Clause 4 of this Article…

Clause 1 Article 6 of Circular No. 78/2014/TT-BTC dated June 18 on guidelines for the Government’s Decree No. 218/2013/NĐ-CP, 2014 prescribes:

“1. Except for the non-deductible expenses prescribed in Clause 2 of this Article, all expenses may be deducted if all of the following requirements are satisfied:

  1. a) The expenses incurred are related to the company’s operation;
  2. b) There are legitimate invoices and receipts for the expenses.
  3. c) There is proof of non-cash payment for every purchase that is VND 20 million or above (at VAT-inclusive price).

Proof of non-cash payments must comply with regulations of law on VAT…”

Point 8 Clause 2 Article 6 of Circular 78/2014/TT-BTC prescribes:

(“… Where the company buys air tickets online for its employees to go on business trips serving the company’s operation, the digital air tickets, boarding passes, and proof of non-cash payment shall be the basis for including the air ticket payments in deductible expenses. If the company fails to collect the boarding passes, then the digital air tickets, the dispatch orders, and proof of non-cash payment shall be the basis for including the air ticket payments in deductible expenses.”

Pursuant to the regulations above, in consideration of characteristics of the aviation services, international practice, and for the purpose of enabling companies to use air services flexibly to serve their business operation, General Department of Taxation hereby provides guidance as follows:

Point 8 Clause 2 Article 6 of Circular 78/2014/TT-BTC shall be complied with when the company buys air tickets online for its employees to go on business trips serving the its business operation.

In case the dispatched employees buy and pay for the air tickets themselves using their personal ATM cards, then get reimbursed by the company, the company may deduct input VAT and include the air ticket payments in deductible expenses when calculating corporate income tax if the company has adequate proof that such expenses are meant to serve its business operation, which includes: air tickets, boarding passes (if available), documents related to the dispatches certified by the company, the company’s regulations on permitting employees to pay for business trips using their personal payment cards and the get reimbursed by the company, proof that the employees have been reimbursed for the tickets by the company enclosed with proof of non-cash payment of the dispatched employees The company are responsible for the legitimacy of the aforesaid documents.

This Dispatch replaces Dispatch No. 2272/TCT-KK dated June 18, 201 4 of General Department of Taxation.

Vietnam Airlines is responsible for the implementation of this Dispatch

 

PP THE DIRECTOR
DEPUTY DIRECTOR
Cao Anh Tuan

 

 

 

——————————————————————————————————
This translation is made by LawSoft and for reference purposes only. Its copyright is owned by LawSoft and protected under Clause 2, Article 14 of the Law on Intellectual Property.Your comments are always welcomed

Tư vấn pháp lý bước đầu cho người khởi nghiệp.

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý, Thành lập công ty, Thành lập doanh nghiệp

(i-office.com.vn) Tư vấn pháp lý bước đầu cho người khởi nghiệp cần gì ? Đây là 1 câu hỏi không đơn giản, vì thực sự mà nói chọn lĩnh vực kinh doanh gì khi khởi nghiệp là việc đầu tiên mà bất kỳ ai khởi nghiệp cũng phải làm. Trong đó, sự thành bại của con đường kinh doanh, yếu tố chọn đúng lĩnh vực kinh doanh chiếm đến 50%. Nếu chọn đúng hướng đi, khả năng thành công sẽ cao, nếu chọn sai khả năng lĩnh vực, khả năng thất bại cũng cao không kém.

Tư vấn pháp lý bước đầu cho người khởi nghiệp

Hướng dẫn kê khai và lập danh sách tham gia BHXH

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

Ngày 31/10/2014, BHXH Việt Nam đã có công văn hướng dẫn Quyết định 1018/QĐ-BHXH về sửa đổi một số nội dung quy định quản lý thu, chi BHXH, bảo hiểm y tế. Cụ thể:

Việc lập danh sách với nhóm đối tượng chỉ tham gia BHYT do NSNN đóng, hỗ trợ mức đóng được thực hiện theo mẫu D03-TS của Quyết định số 1111/QĐ-BHXH.

Với nhóm khác thì lập danh sách theo các mẫu tại Quyết định số 1018/QĐ-BHXH.

Ngoài ra, Công văn hướng dẫn đơn vị sử dụng lao động lập danh sách tham gia bảo hiểm XH, TN (mẫu D02-TS) kê khai như sau:

– Người lao động hưởng lương do Nhà nước quy định: Ghi tiền lương và phụ cấp chức vụ bằng hệ số; phụ cấp thâm niên vượt khung, thâm niên nghề bằng tỷ lệ phần trăm, nếu không hưởng phụ cấp thì bỏ trống.

– Người lao động hưởng lương do người sử dụng lao động quy định: Ghi số tiền lương cụ thể. Nếu trên HĐLĐ, HĐLV ghi tiền lương hệ số hoặc tiền lương có gốc ngoại tệ thì phải quy đổi, ghi bằng tiền (VNĐ).

QUY ĐỊNH VIỆC XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT SẢN PHẨM PHẦN MỀM

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 16/2014/TT-BTTTT

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT SẢN PHẨM PHẦN MỀM

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin;

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định thống nhất quy trình sản xuất phần mềm, các yêu cầu, tiêu chí để xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có hoạt động liên quan đến hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:

1. Phần mềm (hay sản phẩm phần mềm) là một tập hợp gồm những câu lệnh hoặc chỉ thị được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình, theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệuliên quan nhằm thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó.

Các loại sản phẩm phần mềm được quy định trong Danh mục sản phẩm phần mềm ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm là một tập hợp gồm nhiều công đoạn, mỗi công đoạn bao gồm một hoặc nhiều tác nghiệp để sản xuất ra một sản phẩm phần mềm. Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm được quy định chi tiết tại Điều 5 Thông tư này.

3. Hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng đúng quy trình là hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật, tham gia thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm nhằm tạo mới hoặc nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện sản phẩm phần mềm.

Điều 4. Nguyên tắc và mục đích áp dụng Thông tư

1. Thông tư này quy định thống nhất quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm và nguyên tắc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng đúng quy trình để phục vụ cho việc quản lý nhà nước về công nghiệp phần mềm, và làm căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét việc áp dụng các chính sách thuế và các chính sách ưu đãi khác.

2. Căn cứ vào tình hình thực tế và chính sách phát triển trong từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, điều chỉnh quy trình, nguyên tắc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình cho phù hợp.

Điều 5. Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm

Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm bao gồm 07 công đoạn sau:

1. Xác định yêu cầu, bao gồm một trong những tác nghiệp như: khảo sát yêu cầu của khách hàng, phân tích nghiệp vụ; thu thập, xây dựng yêu cầu; tư vấn điều chỉnh quy trình; thống nhất yêu cầu, xét duyệt yêu cầu.

2. Phân tích và thiết kế, bao gồm một trong những tác nghiệp như: đặc tả yêu cầu; thiết lập bài toán phát triển; mô hình hóa dữ liệu; mô hình hóa chức năng; mô hình hóa luồng thông tin; xác định giải pháp phần mềm; thiết kế hệ thống phần mềm; thiết kế các đơn vị, mô đun phần mềm.

3. Lập trình, viết mã lệnh, bao gồm một trong những tác nghiệp như: viết chương trình phần mềm; lập trình các đơn vị, mô đun phần mềm; chỉnh sửa, tùy biến, tinh chỉnh phần mềm; tích hợp các đơn vị phần mềm; tích hợp hệ thống phần mềm.

4. Kiểm tra, thử nghiệm phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: xây dựng các kịch bản kiểm tra, thử nghiệm các đơn vị, mô đun phần mềm; thử nghiệm phần mềm; kiểm thử hệ thống phần mềm; kiểm thử chức năng phần mềm; thẩm định chất lượng phần mềm; đánh giá khả năng gây lỗi; xác định thỏa mãn yêu cầu khách hàng; nghiệm thu phần mềm.

5. Hoàn thiện, đóng gói phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: xây dựng tài liệu mô tả phần mềm, tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng phần mềm; đóng gói phần mềm; đăng ký mẫu mã; đăng ký quyền sở hữu trí tuệ.

6. Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng, bảo trì, bảo hành phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: hướng dẫn cài đặt phần mềm; triển khai cài đặt phần mềm; đào tạo, hướng dẫn người sử dụng; kiểm tra phần mềm sau khi bàn giao; sửa lỗi phần mềm sau bàn giao; hỗ trợ sau bàn giao, bảo hành phần mềm; bảo trì phần mềm.

7. Phát hành, phân phối sản phẩm phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: tiếp thị, quảng bá, bán, phân phối sản phẩm phần mềm; phát hành sản phẩm phần mềm.

Điều 6. Xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm

1. Yêu cầu chung đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất sản phẩm phần mềm:

a) Đối với tổ chức, doanh nghiệp: có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, hoặc văn bản quy định về chức năng nhiệm vụ do người có thẩm quyền cấp. Đối với cá nhân: có mã số thuế cá nhân; có kê khai thuế trong đó ghi rõ phần thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm;

b) Sản phẩm phần mềm do cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sản xuất thuộc một trong các loại sản phẩm phần mềm được quy định trong Danh mục sản phẩm phần mềm ban hành theo Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được xác định là hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm và đáp ứng quy trình khi tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đáp ứng được yêu cầu ở Khoản 1 Điều này, và hoạt động đó thuộc một hoặc nhiều trường hợp trong số các trường hợp sau:

a) Hoạt động thuộc một hoặc nhiều công đoạn trong các công đoạn từ 2 đến 4 của quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại các Khoản 2, 3, 4 Điều 5 Thông tư này đối với sản phẩm phần mềm nêu tại Điểm b, Khoản 1 Điều này.

b) Hoạt động nêu tại công đoạn 1, công đoạn 5 của quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại Khoản 1 và Khoản 5 Điều 5 Thông tư này, khi tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đó có hoạt động thỏa mãn quy định tại Điểm a, Khoản này đối với cùng một sản phẩm phần mềm.

c) Hoạt động thuộc công đoạn 6 của quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại Khoản 6 Điều 5 Thông tư này, khi tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đó có các hoạt động thuộc đầy đủ cả 5 công đoạn từ 1 đến 5 của quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm quy định từ Khoản 1 đến Khoản 5 Điều 5 Thông tư này đối với cùng một sản phẩm phần mềm.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Vụ Công nghệ thông tin có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này.

b) Tổng hợp các ý kiến đóng góp, các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Bộ trưởng xem xét, điều chỉnh Thông tư nếu thấy cần thiết.

2. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại Thông tư này có trách nhiệm:

a) Tự chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin trong hồ sơ khai báo liên quan cũng như việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm của mình.

b) Định kỳ trước ngày 15 tháng 3 hàng năm gửi báo cáo tình hình hoạt động sản xuất phần mềm về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin) theo quy định hiện hành.

c) Đảm bảo các hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm và các sản phẩm phần mềm của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật liên quan khác.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2015.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, doanh nghiệp gửi văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin) để được xử lý, giải quyết, hướng dẫn hoặc chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp.

3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 Nơi nhận:
– Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Toà án nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Đơn vị chuyên trách CNTT các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
– Sở TT&TT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Tổng cục Thuế (Bộ Tài chính);
– Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
– Ủy ban Quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin;
– Ban Chỉ đạo CNTT của cơ quan Đảng;
– Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
– Bộ TT&TT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử của Bộ;
– Lưu: VT, CNTT.

Thay đổi về hồ sơ tham gia BHXH

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý

Từ ngày 01/11 sắp tới, hồ sơ tham gia BHXH sẽ có nhiều thay đổi theo hướng giảm tải đối với hồ sơ, ví dụ:

– Bỏ mẫu D01-TS, D01b-TS tại các thủ tục có yêu cầu như báo giảm lao động, ngừng đóng, tạm ngừng đóng BHXH…

– Bỏ danh sách người lao động tham gia BHXH có yêu cầu như thủ tục tham gia lần đầu, báo tăng, báo giảm lao động…

– Thay “tờ khai tham gia BHXH, BHYT”, “tờ khai tham gia BHXH tự nguyện”, “tờ khai tham gia BHXH” bằng “tờ khai tham gia BHXH, BHYT” mới và “tờ khai thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT”.

– Định nghĩa cụ thể như thế nào là bản chụp và quy định cụ thể việc hồ sơ hưởng BHXH không yêu cầu bắt buộc phải nộp các chứng từ có công chứng.

Những thay đổi này được nêu cụ thể tại Quyết định 1018/QĐ-BHXH; các đơn vị sử dụng lao động nên tham khảo thông tin của văn bản này để đảm bảo việc thực hiện thủ tục có liên quan.

Dispatch No. 4023/TCT – TNCN promulgated by General Department of Taxation in 2014.

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý, Văn Phòng Cho Thuê

MINISTRY OF FINANCE
GENERAL DEPARTMENT OF TAXATION
——-
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
—————
No. 4023/TCT-TNCN
Re: requirements for exemption of taxes incurred by foreign experts participating in ODA projects in Vietnam
Hanoi, September 17, 2014

 

To: Department of Taxation of Vinh Phuc province

In response to Dispatch No. 3390/CT-TNCN dated June 24, 2014 and dispatch No. 3663/CT-TNCN dated July 02, 2014 of Department of Taxation of Vinh Phuc province requesting guidance on requirements for exemption of taxes incurred by experts participating in ODA projects in Vietnam:

  1. With regard to effective periods of the contract used as the basis for determination of entities regulated by Decision No. 119/2009/QĐ-TTg.

– Article 2 of the Prime Minister’s Decision No. 119/2009/QĐ-TTg dated October 01, 2009 promulgating Regulation on foreign experts participating in ODA projects prescribes that:

“This Decision takes effect on November 20, 2009″.

– Article 2 of Circular No. 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC dated May 28, 2010 of the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Finance on guidelines for implementation of Regulation on foreign experts participating in ODA projects prescribes that:

“Article 2. Regulated entities

… only applies to the experts whose contracts take effect from November 20, 2009”

– Article 3 of Circular No. 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC dated May 28, 2010 of the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Finance prescribes that:

“1. Experts profiles:

– A copy of the consultancy contract (of an individual expert or group of experts) with the contractor, a Vietnamese authority or foreign authority”.

The documents do not clarify that “their contracts” and “consultancy contracts” in the experts’ profiles include both the Contractor’s consultancy contracts and the consultancy contracts between the experts and the Contractor. Thus, the Ministry of Planning and Investment has issued Dispatch No. 8712/BKH-KTĐN dated December 06, 2010 providing guidance on requirements for tax incentives for foreign experts participating in ODA projects in Vietnam. Pursuant to the guidance provided by the Ministry of Planning and Investment, the Ministry of Finance has issued Dispatch No. 144/BTC-TCT dated January 06, 2011 providing guidance on contracts with foreign experts participating in ODA projects in Vietnam prescribes that: (1) of 144/BTC-TCT prescribes that:

“1. With regard to contracts of experts participating in ODA projects that take effect from November 20, 2009 according to Article 2 of Circular No. 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC dated May 28, 2010:

– The foreign party and the Vietnamese party signs a consultancy contract with the individual expert or group of experts, which enclosed with a decision to approve the result of bidding for consulting services;

– The foreign party and the Vietnamese party signs a contract with the contractor (company), the bidding documents of which enumerate the expert as a counselor, enclosed with the bidding documents approved by a competent authority (including the list of counselors);

– The consultancy contract between the expert and the contractor (company): in this case, if the contractor (company) appoints an expert of the contractor (company) on the list of bidders instead of signing a contract with the expert, the replacement of the contract with the decision on appointment is regulated by the Circular No. 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC dated May 28, 2010.

Pursuant to the aforementioned regulations, the effective date November 20, 2009 is applied to both the consultancy contract between the contractor and the competent authority, and the consultancy contract between the foreign expert and the contractor. Where the contractor appoints a foreign expert on the list of bidders instead of signing a contract with the foreign expert, the contract shall be replaced with a decision on appointment.

  1. Addition of experts after November 20, 2009

– Point 2 of Dispatch No. 144/BTC-TCT dated January 06, 2011 of the Ministry of Finance providing guidance on contracts with foreign experts participating in ODA projects prescribes that:

“2. The replacement and addition of experts after November 20, 2009 with regard to consultancy contracts that take effect before November 20, 2009.

…Where the contractor (company) replaces or adds experts after November 20, 2009 with regard to the consultancy contracts that take effect before November 20, 2009, the new experts shall replace the old ones. The new experts must satisfy the criteria in the bidding documents, and such replacement must be approved by a competent authority. If the new experts are eligible for incentives according to Decision No. 211/1998/QĐ-TTg dated October 31, 1998, they shall be eligible for the incentives in Decision No. 119/2009/QĐ-TTg”

The addition of experts mentioned in (2) of Dispatch No. 144/BTC-TCT is applied when new foreign experts are replaced or added for consultancy contracts that take effect before November 20, provided the criteria in bidding documents of the contractor (company) are satisfied, and such replacement is approved by a competent authority. There are no instructions on replacement and addition of foreign experts from November 20, 2009. As a result, the Ministry of Planning and Investment has issued the Dispatch No. 2138/BKHĐT-KTĐN dated April 10, 2014, which prescribes that: “…Additional experts of the additional contract (as in the case of the representative office of Nippon Koei) shall be eligible for personal income tax incentives due to the addition, provided the addition is approved by a competent authority.”

Pursuant to the guidance of the Ministry of Planning and Investment, the Ministry of Finance send the Dispatch No. 7313/BTC-TCT dated June, 02, 2014 to representative office of Nippon Koei in Hanoi, which approves the effective date before November 20, 2009 of the consultancy contract of the contractor. If any appendix to the original contract is made to add new tasks, the tax exemption for additional foreign experts shall be considered as if the contracts take effect from November 20, 2009.

Similar cases shall be handled in accordance with Dispatch No. 2138/BKHĐT-KTĐN dated April 10, 2014 of the Ministry of Planning and Investment.

Pursuant to the aforementioned regulations, since the consultancy between the contractor Nippon Koei – Poyry Infra takes effect before November 20, 2009, the exemption of personal income tax incurred by their foreign experts shall be considered as follows:

– The foreign experts on the list of bidders of the consultancy contract which takes effect before November 20, 2009 are not regulated by the Prime Minister’s Decision No. 119/2009/QĐ-TTg dated October, 01, 2009.

– The new experts added after November 20, 2009 to the consultancy contract that takes effect before November 20, 2009 shall be provided with incentives if they are eligible as prescribed in Decision No. 119/2009/QĐ-TTg.

– The new experts added from November 20, 2009 to the consultancy contract that takes effect from November 20, 2009 shall be eligible for incentives under Decision No. 119/2009/QĐ-TTg if such foreign experts are approved by a competent authority.

Provincial Departments of Taxation shall provide guidance on exemption of taxes incurred by foreign experts participating in ODA projects in Vietnam in accordance with effective regulations and guidance in this Dispatch.

Department of Taxation of Vinh Phuc province is responsible for the implementation of this Dispatch./.

 

PP DIRECTOR OF PERSONAL INCOME TAX ADMINISTRATION
DEPUTY DIRECTOR

Ta Thi Phuong Lan

 

 

——————————————————————————————————
This translation is made by LawSoft and for reference purposes only. Its copyright is owned by LawSoft and protected under Clause 2, Article 14 of the Law on Intellectual Property.Your comments are always welcomed