CAO ỐC VĂN PHÒNG CHO THUÊ

Written by i-Office.com.vn. Posted in Văn Phòng Cho Thuê

Giá cao ốc văn phòng cho thuê ngày càng giảm mạnh!

Làm sao để tận dụng cơ hội vàng này?

Bạn có tin rằng 01 phòng làm việc 05 người + 86 m2 chỉ có giá trọn gói = USD 360/ tháng?

Hãy đến với i-Office – tòa nhà Indochina Park Tower – cao ốc văn phòng cho thuê, 22 tầng, Quận 1: để cảm nhận sự thật trên.

image002

Không những thế, giá này đã bao gồm:

–       Toàn bộ chi phí điện, nước, internet, báo chí, cà phê,…

–       Đội ngũ nhân viên tiếp tân thành thạo ngoại ngữ

–       Khu vực tiếp khách hiện đại, chuyên nghiệp

–       Toàn bộ các thiết bị văn phòng: máy in, fax, photocopier, scanner,…

Hãy tận hưởng không khí làm việc chuyên nghiệp ở văn phòng làm việc tại cao ốc văn phòng cho thuê hạng B – Indochina Park Tower – Q.1

Ở đó, tinh thần bạn sẽ phấn chấn, năng lượng dồi dào, cùng với nhiều lợi thế về một hình ảnh doanh nghiệp đẳng cấp, Ắt hẳn, bạn sẽ thành công.

 

Thông tin tham khảo cao ốc văn phòng cho thuê:

Bảng giá văn phòng trọn gói

Bảng giá văn phòng chia sẻ

Lợi ích của văn phòng trọn gói

 

Chỗ ngồi làm việc quận 1

Written by i-Office.com.vn. Posted in Văn Phòng Cho Thuê

Bạn có biết, điều gì khiến chủ doanh nghiệp thật sự đau đầu khi tìm văn phòng làm việc?

  • Trong khi bạn chỉ cần một 1 – 2 chỗ ngồi để làm việc cố định, thì thị trường truyên thống đưa ra hai giải pháp:
    (1) Thuê mặt bằng văn phòng với chi phí cao, đồng thời phải ký hợp đồng nhiều năm. Sau đó, bạn lại phải mất thêm thời gian và chi phí để mua sắm và sắp xếp, sửa sang nội thất.
    (2) Bàn làm việc không cố định với không gian làm việc chung, gây bất tiện trong việc lưu giữ tài liệu, thiết bị sau mỗi ngày làm việc. Quan trọng hơn, giải pháp này không phải là “văn phòng của bạn”.
  • Chi phí quản lý văn phòng cố định hàng tháng cao: thuê văn phòng, điện, nước, mạng, viễn thông, bảo lễ, lễ tân, tạp vụ…
  • Mỗi nhân viên phải tự làm nhiều việc từ chuyên môn đến hành chính (đón khách, nhận thư, liên lạc các bên dịch vụ liên quan vấn đề vệ sinh, internet, viễn thông, sửa chữa trang thiết bị…).
  • Chi phí dành để thuê phòng họp bên ngoài, hoặc chi phí cơ hội khi phòng họp có sẵn không sử dụng thường xuyên là lớn.

Vậy đâu là giải pháp cho vấn đề này?

Chỗ ngồi làm việc quận 1

Chỗ ngồi làm việc quận 1

Chỗ ngồi làm việc – Lựa chọn tiết kiệm và nhiều giá trị gia tăng

Chỗ ngồi làm việc là bàn riêng của bạn trong một phòng hay tại khu vực làm việc chung, đảm bảo riêng tư bằng những vách ngăn cao, đồng thời đảm bảo an ninh với những tủ đựng hồ sơ cá nhân có chìa khóa riêng biệt.

Bạn sẽ chỉ thanh toán đúng chi phí cho bàn làm việc bạn chọn, và được sử dụng diện tích chung lớn với các tiện ích như phòng họp, lễ tân, điện, nước, internet…

 

BẢNG GIÁ THUÊ CHỖ NGỒI LÀM VIỆC

GIÁ THUÊ ĐẶC ĐIỂM DỊCH VỤ GIA TĂNG
(miễn phí)
(phòng bn chỗ ngồi) – Điện, nước, mạng.

– Khu vực chung: Phòng họp, khu vực tiếp khách, Pantry, Restroom.

– Thiết bị văn phòng: Máy in, photo, scan, fax.

– Tổng đài điện thoại & chuyển tiếp cuộc gọi.

– Chi phí nhân sự.

Gọi ngay: 0906 616 765 để các chuyên gia của chúng tôi tư vấn cho bạn

 

Liệu chỗ ngồi làm việc có thể vượt xa được các giải pháp truyền thống?

 

TIÊU CHÍ GIẢI PHÁP TRUYỀN THỐNG CHỖ NGỒI LÀM VIỆC
Văn phòng Chỗ ngồi linh hoạt
Vị trí Nhà phố, tòa nhà. Không gian mở như cửa hàng cafe, tòa nhà.   Tòa nhà.
Chi phí Lớn (từ 7 – 10 tr/tháng) chưa kể nội thất, trang thiết bị và chi phí phát sinh. Vừa phải (từ 2 – 4 tr /tháng), không có nhiều tiện ích gia tăng. Hợp lý (từ …), không phát sinh thêm các chi phí quản lý.
Diện tích sử dụng Rộng (từ 7 – 40m2), mất thời gian và chi phí quản lý. Lãng phí diện tích tiếp khách khi không dùng đến. Chỗ ngồi riêng, và khu vực tiếp khách chung (có phụ phí tùy dịch vụ mỗi nơi). Mỗi người một bàn làm việc riêng tư, thoải mái cùng với diện tích sử dụng chung lớn để tiếp khách, giới thiệu hình ảnh công ty hiệu quả.
An ninh Tự quản lý. – Tự quản lý.

– Không đảm bảo đủ sự riêng tư (không gian chung quá nhiều người, không có chỗ cố định mỗi ngày, không có tủ riêng lưu giữ tài sản).

– Phòng riêng. Có chìa khóa phòng, chìa khóa tủ cá nhân.
– Bảo vệ trực tòa nhà và camera 24/7.
Nhân viên Tự tuyển dụng, quản lý và trả lương hàng tháng. Quản lý chung và lễ tân hỗ trợ giải quyết những vấn đề cơ bản như sắp xếp chỗ ngồi, hướng dẫn khách hàng của bạn khi đến; ngoài ra không chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề hành chính phát sinh. – Lễ tân đón khách, tiếp nhận cuộc gọi tổng đài, nhận thư từ, chuyển tiếp thông tin.
– Chuyên viên IT, Kỹ thuật giải quyết vấn đề máy móc, mạng… phát sinh không mất phí.
– Tạp vụ vui vẻ, siêng năng, đảm bảo vệ sinh khu vực làm việc riêng và chung của bạn.
Chỗ ngồi làm việc

Chỗ ngồi làm việc

07 lý do để bạn chọn chỗ ngồi làm việc tại i-Office

  1. Địa chỉ tại Tòa nhà Indochina Park Tower tại Quận 1 trung tâm với quy mô 19 tầng và 02 hầm để xe, 05 thang máy, trên tuyến đường Nguyễn Đình Chiểu hai chiều. Bạn có thể sử dụng làm địa chỉ kinh doanh, và bảng tên cũng được đặt trang trọng tại tầng thuê.
  2. Thời gian thuê linh hoạt: Bạn có thể thuê trong 6 tháng hoặc 1 năm, và thanh toán linh hoạt  từ 3 tháng đến 2 năm, đi kèm với nhiều chương trình ưu đãi hấp dẫn.
  3. Sử dụng ngay lập tức. Bạn sẽ vào làm việc ngay khi nhận chìa khóa phòng, không phải mất thời gian hay tiền bạc để trang bị nội thất. Mỗi phòng chỉ 4-6 chỗ ngồi, bảo đảm không gian làm việc an ninh và thoải mái.
  4. Chỗ ngồi làm việc đầy đủ tiện ích: Bàn làm việc, tủ hồ sơ, thiết bị chiếu sáng, máy lạnh, hệ thống điện, dây cáp mạng, line điện thoại, máy điện thoại, tổng đài điện thoại.
  5. Diện tích chung lên đến 100m2 trải dài trên 5 tầng (3, 4, 16, 18, 19), bao gồm phòng họp lớn, nhỏ chuyên nghiệp; sảnh tiếp khách linh hoạt; Pantry tiện nghi, thoải mái…
  6. Tiết kiệm chi phí hoạt động hàng tháng: miễn phí điện, nước, internet, gửi xe tại hầm toà nhà (1 xe máy/tháng), phòng họp (2 giờ/tháng), in ấn (100 bản/tháng).
  7. Đội ngũ nhân viên, chuyên viên được đào tạo bài bản, hỗ trợ bạn từ những việc hành chính như đón khách, trực tổng đài điện thoại, tiếp nhận thư từ, đến giải quyết những vấn đề phát sinh liên quan mạng, điện, viễn thông, vệ sinh… nhanh chóng.

Văn Phòng Cho Thuê Thành Phố Hồ Chí Minh

Written by i-Office.com.vn. Posted in Văn Phòng Cho Thuê

Văn Phòng Cho Thuê Trung Tâm Thành Phố Hồ Chí Minh

Các doanh nghiệp cần thuê văn phòng đại diện hoặc văn phòng giao dịch, i-Office sẵn sàng đáp ứng yêu cầu của quý doanh nghiệp. Văn phòng được trang bị đầy đủ tiện nghi với tổng đài riêng, số điện thoại, hộp thư thoại và số fax riêng. Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể sử dụng phòng họp chung với giá ưu đãi.

phòng làm việc riêng

Đối tượng sử dụng văn phòng cho thuê i-Office?

Các cá nhân, tổ chức cần có một văn phòng đại diện/ văn phòng giao dịch với chi phí thấp thường lựa chọn giải pháp này. Thuê văn phòng đại diện sẽ giúp cho doanh nghiệp vừa có một văn phòng hiện đại bậc nhất vừa giảm tối đa chi phí và nhân lực cho những bộ phận ngoài hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp. Các giám đốc doanh nghiệp với quy mô nhỏ, Cá nhân đang chuẩn bị hoặc vừa thành lập doanh nghiệp, các nhóm dự án thường chọn giải pháp này.

Tiện ích của một văn phòng cho thuê tại i-Office?

Khi sử dụng dịch vụ cho thuê văn phòng của i-Office, doanh nghiệp được hưởng các tiện ích:

  • Địa chỉ ấn tượng tại tòa cao ốc Indochina Park Tower, quận 1, Tp. HCM
  • Văn phòng sang trọng, hiện đại, quy mô nhất hiện nay.
  • Trang bị đầy đủ tiện nghi: máy lạnh, photocopier, scanner, máy fax, điện thoại,…
  • Thư ký, Lễ tân thành thạo ngoại ngữ được đào tạo bài bản
  • IT tận tâm/ bảo vệ chuyên nghiệp 24/7
  • ADSL tốc độ cao (cáp quang)
  • Báo, tạp chí, trà, cà phê  hoàn toàn miễn phí 
  • Bàn ghế làm việc hiện đại sẵn sàng
  • Phòng họp hiện đại: Hệ thống audio/video, gọi Quốc tế với giá cước cực rẻ …
Tất cả được tính với giá thuê trọn gói/tháng – cam kết không phát sinh chi phí.

i-Office hy vọng rằng dịch vụ này sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian quản lý và chi phí, đồng thời trở nên chuyên nghiệp trong hoạt động thực tiễn và sự cảm nhận của khách hàng.

 

Vinh danh top 50 BCTN tốt nhất năm 2014 Tin Tức Văn Phòng

Written by i-Office.com.vn. Posted in Văn Phòng Cho Thuê

Ngày 26/7, tại Tòa nhà Exchange Tower, đã diễn ra Lễ trao giải Báo cáo thường niên năm 2014 cùng với Lễ kỷ niệm 14 năm hoạt động thị trường chứng khoán và Lễ khai trương Tòa nhà mới của Sở GDCK TP.HCM.

50 báo cáo thường niên (BCTN) tốt nhất được vinh danh trong tổng số gần 700 báo cáo của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở GDCK TP.HCM và Hà Nội thuộc diện xét chọn của Cuộc bình chọn năm nay. Trong số 50 BCTN tốt nhất (Top 50) được trao giải năm nay, có 38 báo cáo của các doanh nghiệp niêm yết ở sàn TP.HCM và 12 báo cáo của các doanh nghiệp ở sàn Hà Nội.

Hội đồng bình chọn đã xem xét và trao Giải Xuất sắc nhất cho CTCP Sữa Việt Nam (Vinamilk). Đây là BCTN có số điểm cao nhất trong 50 báo cáo được trao giải, có sự thể hiện vượt trội cả về nội dung báo cáo và hình thức trình bày. Được biết, danh hiệu này hai năm trước thuộc về Tập đoàn Bảo Việt. Ngoài giải này, Vinamilk còn đoạt thêm giải BTCN có nội dung quản trị công ty tốt nhất. Đây là giải thưởng gắn với chủ đề chính của Cuộc bình chọn năm nay.

Về giải Báo cáo phát triển bền vững, 5 đơn vị có báo cáo tốt nhất được xét trao giải, trong đó có 1 Giải Nhất, 1 Giải Nhì và 3 Giải Khuyến Khích. Đây là những báo cáo tốt nhất được nhóm chuyên gia văn phòng đến từ Tổ chức Tài chính quốc tế (IFC) và Hiệp hội Kế toán công chứng Anh Quốc (ACCA) đánh giá trong tổng số 58 báo cáo có đề cập đến nội dung phát triển bền vững.

Kết quả có 5 báo cáo tốt nhất được Hội đồng đề cử trao giải, gồm:

Giải Nhất: Tập đoàn Bảo Việt (BVH)

Giải Nhì: CTCP Sữa Việt Nam (VNM)

3 Giải khuyến khích cho ba hạng mục khác nhau, gồm:

– Giải Tính đầy đủ: CTCP Dược Hậu Giang (DHG)

– Giải Độ tin cậy: Ngân hàng Sacombank

– Giải Trình bày: CTCP Dược phẩm Imexpharm

Đánh giá về chất lượng của các báo cáo năm nay, bà Phan Thị Tường Tâm, Tổng giám đốc Sở GDCK TP.HCM, Trưởng Ban Tổ chức – Chủ tịch Hội đồng bình chọn, nhấn mạnh: “Chất lượng báo cáo thường niên đã có sự tiến bộ cả về nội dung thông tin truyền tải và hình thức thể hiện.

So với các năm trước, chất lượng báo cáo thường niên năm nay đồng đều hơn hẳn, khoảng cách giữa các báo cáo trong top 10, top 30 và top 50 là rất sít sao.

Các điểm yếu thường được nhắc đến trong các năm trước đang bắt đầu được cải thiện rõ nét như các nội dung về hoạt động sản xuất kinh doanh đã được đầu tư phân tích kỹ hơn, có nêu nguyên nhân và giải pháp khắc phục; các vấn đề về rủi ro, đặc biệt là rủi ro đặc thù đã được quan tâm trình bày; định hướng phát triển và kế hoạch mục tiêu hoạt động cũng được nêu khá chi tiết”.

Cơ cấu giải chia thành 03 nhóm, gồm Top 10 (10 BCTN có điểm số cao nhất), Top 30 (20 BCTN có số điểm cao tiếp theo Top 10) và Top 50 (20 BCTN còn lại trong nhóm 50 BCTN).

T.Hà

 

Thông tin được tổng hợp tại website: http://i-office.Com.Vn

Chúng tôi là trang tin tức của http://i-office.Com.Vn nhà cung cấp dịch vụ văn phòng chia sẻ, văn phòng trọn gói

 

Trả Lời: Văn Phòng Ảo Là Gì?

Written by i-Office.com.vn. Posted in Văn Phòng Cho Thuê

Văn phòng ảo” là văn phòng cho thuê với dịch vụ được cung cấp bao gồm:
  1. Địa chỉ để đăng ký kinh doanh và giao dịch ở khu vực trung tâm thành phố;
  2. một đường dây điện thoại với hộp thư thoại và một số fax hoạt động 24/24h thuận lợi cho mọi giao dịch.
  3. Nhân viên tổng đài sẽ tiếp nhận điện thoại với tên công ty và chuyển tin nhắn đến công ty sau đó,
  4. Khi doanh nghiệp cần gặp gỡ, các đối tác có thể sử dụng phòng họp với trang thiết bị hiện đại và đầy đủ tiện nghi. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể thuê chỗ ngồi tại các đơn vị cho thuê “văn phòng ảo” cùng nhiều tiện ích khác có thể sử dụng bất kỳ lúc nào như: phòng họp, máy photocopy, máy in, Internet…

Nghĩa là khi sử dụng “văn phòng ảo”, khách hàng chỉ việc lo những công việc cốt lõi của công ty còn các vấn đề khác như: trang trí, điện, máy tính, nhân viên lễ tân hay thuê xe cộ, tổ chức hội nghị, hội thảo đều được cung cấp. Một căn phòng ở trung tâm thành phố có thể “chứa” được hàng trăm công ty là thế!.Được biết, phần lớn các doanh nghiệp, đơn vị tìm đến “văn phòng ảo” là vì lý do tiết kiệm chi phí.Văn phòng ảo có thể tiết kiệm đến 70% kinh phí so với việc mở một trụ sở văn phòng.Thời điểm kinh tế còn nhiều khó khăn như hiện nay sẽ là cơ hội cho dịch vụ “văn phòng ảo” phát triển mạnh. Trên thực tế “văn phòng ảo” là thuật ngữ chưa có trong quy định văn bản pháp luật mà được phát sinh trong thực tế. Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp có quy định trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp… có địa chỉ xác định gồm số nhà, tên phố, ngõ phố, số điện thoại, số fax… Những yêu cầu này, “văn phòng ảo” đều đã đáp ứng đủ.

Dispatch No. 11515/TCHQ – TXNK promulgated by General Department of Customs in 2014.

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý, Văn Phòng Cho Thuê

MINISTRY OF FINANCE
GENERAL DEPARTMENT OF CUSTOMS
——-
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
—————
No. 11515/TCHQ-TXNK
RE: VAT on raw materials imported for manufacturing exports
Hanoi, September 22, 2014

 

To: Customs Department of Long An province

The General Department of Customs received the Dispatch No. 1949/HQLA-NV of Customs Department of Long An province regarding deadline for VAT payment. The General Department of Customs hereby responds as follows:

1) With regard to VAT on raw materials and supplies imported for manufacturing exports.

– Clause 20 Article 5 of the Law on Value-added tax prescribes: “… raw materials and supplies imported for manufacturing or processing exports under a manufacturing or processing contract with a foreign party” are not subject to VAT.

– Pursuant to Article 20 of Circular No. 128/2013/TT-BTC dated September 10, 2013 of the Ministry of Finance on deadline for paying tax:

“1. With regard to raw materials and supplies imported for manufacturing export:

  1. a) In order to be permitted to apply the 275-day time limit from the registration date of the customs declaration, the taxpayer must satisfy the requirements below:

a.1) The taxpayer owns, not rents, a manufacturing plant in Vietnam’s territory that are suitable for the raw materials and supplies imported for manufacturing exports…

c.4) If any of the requirements set down in Point a of this Clause is not complied with: the taxpayer shall pay all the taxes and late payment interest for the period from the registration date of the customs declaration to the day on which taxes are paid, and also incur penalties as prescribed.”

Pursuant to the aforesaid regulations:

– Imported goods being raw materials and supplies of manufacturing exports must satisfy the requirements in Point a Clause 1 Article 20 of Circular No. 128/2013/TT-BTC to apply the 275-day time limit for paying tax. If the taxpayer fails to satisfy any of such requirements and is not guaranteed by a credit institution, tax must be paid before customs clearance is granted.

– With regard to VAT on raw materials and supplies imported for manufacturing exports, Customs Department of Long An province shall comply with the Law on Value-added tax.

2) With regard to customs procedures applied to raw materials and supplies imported for manufacturing exports.

Clause 20 Article 5 of Circular No. 219/2013/TT-BTC prescribes: “Procedures for determining the cases in which VAT is not collected shall comply with instructions of the Ministry of Finance on customs procedure, customs supervision and inspection, export tax, import tax, and administration of taxes on exported and imported goods”.

Customs Department of Long An province must adhere to regulations on customs procedures applied to raw materials and supplies imported for manufacturing of exports in Circular No. 128/2013/TT-BTC.

Customs Department of Long An province is responsible for the implementation of this Dispatch./.

 

PP THE DIRECTOR
DEPUTY DIRECTOR
Nguyen Duong Thai

 

 

——————————————————————————————————
This translation is made by LawSoft and for reference purposes only. Its copyright is owned by LawSoft and protected under Clause 2, Article 14 of the Law on Intellectual Property.Your comments are always welcomed

Dispatch No. 4002/TCT – CS promulgated by General Department of Taxation in 2014.

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý, Văn Phòng Cho Thuê

MINISTRY OF FINANCE
GENERAL DEPARTMENT OF TAXATION
——-
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
—————
No. 4002/TCT-CS
RE: invoices
Hanoi, September 16, 2014

 

To:

– Department of Taxation of Ho Chi Minh City;
– Department of Taxation of Hanoi.

General Department of Taxation received the Dispatch No. 5608/CT-AC dated July 16, 2014 of Department of Taxation of Ho Chi Minh City and the Dispatch No. 39331/CT-TTr4 dated August 14, 2014 of Department of Taxation of Hanoi regarding the difficulties encountered during the implementation of Circular No. 39/2014/TT-BTC.  After receiving instructions from various units and approval from the Ministry of Finance, the General Department of taxation hereby responds as follows:

Point 2 Clause 79 of the Law on Promulgation of legislative documents No. 17/2008/QH12 dated June 03, 2008 prescribes:

“2. A document shall not be applied retrospectively in the following cases:

  1. a) The document imposes a new legal liability incurred by the act which, by law, was not incurred at the time when the act is committed.
  2. b) The document imposes a heavier legal liability.”

Point dd Clause 1 Article 11 of Circular No. 39/2014/TT-BTC dated March 31, 2014 of the Ministry of Finance on guidelines for the Government’s Decree No. 51/2010/NĐ-CP dated May 14, 2010 and the Government’s Decree No. 04/2014/NĐ-CP dated January 17, 2014 on invoices for goods and services provide for the entities buying invoices from tax authority as follows:

  1. Tax authorities shall sell invoices for the following entities:
  2. dd) Any company using self-printed invoices and ordered invoices that commits violations against the laws on invoices and has incurred administrative penalties for tax evasion or tax avoidance.

The companies mentioned in Point d and Point dd of Clause shall buy invoices from tax authorities for 12 months. After the 12-month period, in consideration of the use of invoices, tax declaration and payment of the company, and the company’s request, within 05 days, the tax authority shall decide whether to permit the company, in writing, to use the invoices they create, or request it to keep buying invoices from the tax authority if the requirements for using self-printed invoices or ordered invoices are not satisfied (form 3.15 in Appendix 3 enclosed herewith).”

Clause 4 Article 11 and Article 32 of Circular No. 39/2014/TT-BTC dated March 31, 2014 of the Ministry of Finance prescribe:

“3. A company using self-printed invoices or ordered invoices that commits violations against the laws on invoices prescribed in Point dd Clause 1 of this Article means a company that deliberately uses illegal invoices or illegally use invoices for the purpose of tax evasion or tax avoidance, and has incurred administrative penalties for tax avoidance or tax evasion; or a company that has been reported by a relevant authority (State Audit Agency, Government Inspectorate, Police Authority, and relevant authorities prescribed by law) to the local tax authority for tax evasion or tax avoidance.

The period over which a company is banned from using self-printed invoices or ordered invoices begins from the effective date of the decision on administrative penalties for tax evasion or tax avoidance. The decision on administrative penalties for tax evasion or tax avoidance must specify the period over which a company must buy invoices from tax authorities instead of using self-printed invoices or ordered invoices.

“1. This Circular takes effect on June 01, 2014. The Circular No. 64/2013/TT-BTC dated May 15, 2013 on guidelines for the Government’s Decree No. 51/2010/NĐ-CP dated May 14, 2010 on invoices for goods and services provide is abrogated. Any regulations on invoices in the previous documents that contravene this Circular are all annulled. Other regulations on invoices that do not contravene this Circular are still effective.”

Pursuant to the regulations above, any company using self-printed invoices or ordered invoices that commits violations against the laws on invoices and has incurred administrative penalties for tax evasion or tax avoidance is required to buy invoices from tax authorities. This regulation is applied to the violations committed from June 01, 2014, which is the effective date of Circular No. 39/2014/TT-BTC. If a company that is engaged in banking services, postal and telecommunication services, electricity supply, or water supply and using special forms of invoices has incurred administrative penalties for tax evasion or tax evasion, it is still permitted to use its special forms of invoices without having to buy invoices from tax authorities. Tax authorities shall monitor closely, carry out periodic inspections of adherence to regulations of law on taxation.

 

PP THE DIRECTOR
DEPUTY DIRECTOR

Cao Anh Tuan

 

 

 

——————————————————————————————————
This translation is made by LawSoft and for reference purposes only. Its copyright is owned by LawSoft and protected under Clause 2, Article 14 of the Law on Intellectual Property.Your comments are always welcomed

Decree No. 87/2014/NĐ – CP promulgated by The Government.

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý, Văn Phòng Cho Thuê

THE GOVERNMENT
——-
Socialist Republic of VietnamIndependence – Freedom – Happiness—————
No.: 87/2014/ND-CP Hanoi, September 22, 2014

 

DECREE

REGULATION ON ATTRACTING INDIVIDUALS WHO ARE VIETNAMESE PEOPLE LIVING ABROAD AND FOREIGN EXPERTS TO PARTICIPATE IN SCIENCE AND TECHNOLOGY ACTIVITIES IN VIETNAM

 

Pursuant to the Law on organization of Government dated December 25, 2001;

Pursuant to the Law on Science and Technology dated June 18, 2013;

At the request of the Minister of Foreign Affairs,

The Government issues the Decree on attracting individuals who are Vietnamese people living abroad and foreign experts to participate in science and technology activities in Vietnam.

 

Chapter I

GENERAL REGULATION

Article 1. Scope

This Decree defines the policy on attracting individuals who are Vietnamese people living abroad and foreign experts to participate in science and technology activities in Vietnam and the responsibility for implementation of agencies, organizations and individuals concerned.

Article 2. Subjects of application

  1. Individuals who are Vietnamese people living abroad participate in science and technology activities in Vietnam (hereafter referred as Vietnamese living abroad).
  2. Individuals who are foreign experts participate in science and technology activities in Vietnam (hereafter referred as foreign experts).
  3. Agencies and organizations employ the subjects defined in Clause 1 and 2 of this Article and other relevant agencies, organizations and individuals.

Article 3. Condition for entitlement of attraction policies

  1. The Vietnamese living abroad and foreign experts participate in science and technology activities in Vietnam will be entitled to the policies defined in this Decree if they meet one of the following conditions:
  2. a) Have patents or plant variety with registered intellectual property rights in accordance with scientific and technological tasks implemented in Vietnam;
  3. b) Having excellent technological and scientific research in accordance with scientific and technological tasks implemented in Vietnam;
  4. c) Having doctor’s degree and having been teaching and studying science and technology transfer at prestigious research centers abroad in the professional areas in accordance with scientific and technological tasks in Vietnam;
  5. d) Having doctor’s degree and working over 03 years of scientific research for the international cooperation programs or projects on science and technology or at the research division of a prestigious business abroad.
  6. Based on the demand for technological and scientific development and at the request of using agencies, the Ministry of Science and Technology will coordinate with the other Ministries and agencies to request the Prime Minister to consider and decide the employment for cases not meeting the conditions specified in Clause 1 of this Article.

Chapter II

ATTRACTION POLICIES

Article 4. Policies on entry, exit and residence

  1. The Vietnamese living abroad and foreign experts are the persons concerned in this Decree and their families (including parents, spouse, natural child and adopted child under the age of 18) who will be issued with multi-entry visa or temporary residence card with a maximum term prescribed by law on entry, exit and residence of foreigners working in Vietnam.
  2. Vietnamese living abroad and foreign experts who are awarded medals or State honor titles or are temporarily residing in Vietnam will be considered to be issued with permanent residence Card prescribed by law on entry, exit and residence of foreigners working in Vietnam.

Article 5. Policies on recruitment, labor and study

  1. The Vietnamese living abroad during the time working in Vietnam are appointed or hired to assume the leadership title of technological and scientific organization or assigned to be in charge of implementing the scientific and technological tasks at all levels and considered for recognition, appointment of scientific research title or technology titles under the provisions of the Law on Science and Technology.
  2. Foreign experts during the time working in Vietnam are hired to assume the leadership title of technological and scientific organization or assigned to be in charge of implementing the technological and scientific tasks.
  3. The Vietnamese living abroad and foreign experts are given conditions for being issued with working permit under the simplified process and procedures.
  4. The family members of Vietnamese living abroad and foreign experts (including parents, spouse, natural child and adopted child under the age of 18) are given the conditions and supported concerning the procedures when looking for job, admitted to school or studying at training and education establishments in Vietnam.

Article 6. Policies on salary

The Vietnamese living abroad and foreign experts carry out their technological and scientific tasks in Vietnam will receive their agreed salary which is defined on the basis:

  1. Priority level of technological and scientific tasks.
  2. Nature, scale and significance of technological and scientific activities.
  3. Qualifications, competence and contribution effectiveness of individuals.

Article 7. Policies on housing

The Vietnamese living abroad and foreign experts are given conditions for accommodation or assisted with accommodation hiring during the time participating in technological and scientific activities in Vietnam.

Article 8. Policies on information access

  1. Before participating in technological and scientific activities in Vietnam, the Vietnamese living abroad and foreign experts are given information and advice on orientation and technological and scientific areas with prioritized development in Vietnam and technological and scientific organizations having demand for and potential of cooperation.
  2. During the implementation of technological and scientific tasks in Vietnam, the Vietnamese living abroad and foreign experts will be provided with necessary information related to professional activities.

Article 9. Policies on commendation and glorification

The Vietnamese living abroad and foreign experts making great contribution to the technological and scientific development of Vietnam will be conferred the honorable scientific title and medal for the technological and scientific career or glorified and commended under regulations of law.

c Article 10. Other policies

In addition to the policies specified in Article 4, 5, 6, 7, 8 and 9 of this Decree, the Vietnamese living abroad and foreign experts will be entitled to the rights and policies as follows:

  1. The Vietnamese living abroad are entitled to the rights specified in Article 20 of the Law on Science and Technology.
  2. The Vietnamese living abroad and foreign experts are entitled to the following policies:
  3. a) Being entitled to a maximum of tax as prescribed by law;
  4. b) Transferring legal incomes to abroad under the regulations of law on management of foreign exchange and other relevant laws of Vietnam; in case of legal incomes in Vietnam dong, they may buy foreign currency to be transferred abroad.
  5. c) Given favourable conditions by employing agencies or organizations of working office, equipment, materials, lab, experimental establishment and other necessary conditions to carry out the technological and scientific tasks in Vietnam.
  6. d) Using free of charge the national key lab and other key labs to implement the technological and scientific tasks at national level with state budget;
  7. dd) Given conditions for use of materials, books, magazines, internet services for professional activities;
  8. e) Funded for organizing the technological and scientific seminars in accordance with professional areas in Vietnam.
  9. g) Arranged for means of transport if in charge of technological and scientific at national level of particular importance;
  10. h) Being entitled to other incentives as agreed with the employing agencies or organization if such incentives are in accordance with regulations of law.

Chapter III

AUTHORITY TO DECIDE AND PROCEDURES FOR EMPLOYMENT APPROVAL

Article 11. Authority to decide the employment of Vietnamese living abroad and foreign experts

  1. The ministries, ministerial-level agencies, government agencies, People’s Committees of provinces and centrally run cities (hereinafter referred to as provincial-level People’s Committees) and the National University will decide the employment of Vietnamese living abroad and foreign experts of directly attached public agencies or organizations.
  2. The non-public agencies or organizations will decide the employment of Vietnamese living abroad and foreign experts of their agencies or organizations.

Article 12. Procedures for approving the employment of Vietnamese living abroad and foreign experts

  1. The public agencies or organizations will propose the employment of Vietnamese living abroad and foreign experts to participate in technological and scientific activities in specific programs and projects and request the approval from the governing organs as specified in Clause 1, Article 11 of this Decree. The contents of proposal include the documents proving the satisfaction of conditions specified in Clause 1, Article 3 of this Decree.

The governing organs will reply with written approval or disapproval within 15 working days after the receipt of proposal. In case of disapproval, the reasons of which must be indicated. Where it is necessary to consult the Ministry of Science and Technology and the Ministries and agencies concerned, the time for the governing agency to reply will not exceed 30 working days.

  1. The non-public agencies or organizations wish to propose the application of preferential policies of the State specified in this Decree for the Vietnamese living abroad and foreign experts working for their agencies or organizations must be given the confirmation of satisfying the conditions specified in Clause 1, Article 3 of this Decree by the People’s Committee of provinces where their head office is located.

The provincial People’s Committee will give out its written confirmation or non-confirmation within 15 working days after the receipt of proposal. In case of non-confirmation, the reasons of which must be indicated. Where it is necessary to consult the Ministry of Science and Technology and the Ministries and agencies concerned, the time for the provincial People’s Committee to reply will not exceed 30 working days.

Chapter IV

IMPLEMENTATION ORGANIZATION

Article 13. Funds

The funds for policies on attracting the Vietnamese living abroad and foreign experts to participate in technological activities in Vietnam specified in this Decree include:

  1. For public agencies or organizations: Using the state budget currently decentralized and other legal financial sources as prescribed by law.
  2. For non-public agencies or organizations: Using their financial sources as prescribed by law.

Article 14. Responsibility of the Ministries, agencies and localities

  1. Ministry of Science and Technology:
  2. a) Coordinating with the Ministry of Foreign Affairs and other Ministries and sectors concerned to determine the key and prioritized technological and scientific areas in each period to attract the Vietnamese living abroad and foreign experts in technological and scientific activities in Vietnam; provide information, advice on orientation and technological and scientific areas given priority for development in Vietnam and the technological and scientific organizations and establishments having demand and potential of cooperation for Vietnamese living abroad and foreign experts.
  3. b) Presiding over the glorification and commendation for Vietnamese living abroad and foreign experts who participate in technological and scientific activities in Vietnam.
  4. The Ministry of Interior will coordinate with the Ministry of Science and Technology to provide guidance on process and procedures for appointment and hiring to assume the leadership title of public technological and scientific organizations, appoint the scientific research title and technology title for Vietnamese living abroad and foreign experts who participate in technological and scientific activities in Vietnam.
  5. Ministry of Foreign Affairs:
  6. a) Directing representative agencies of the Socialist Republic of Vietnam in foreign countries to propagate and advocate Vietnamese living abroad and foreign experts to participate in technological and scientific activities in Vietnam.
  7. b) Studying and providing the Ministries, sectors and domestic agencies with international experience of attracting experts and intellects to work in technological and scientific areas.
  8. The Ministry of Finance, Ministry of Planning and Investment balance and allocate funds from the state budget to carry out the tasks as specified in this Decree.
  9. The Ministry of Interior will coordinate with the Ministry of Foreign Affairs to implement conduct the procedures for entry, exit and permanent residence for Vietnamese living abroad and foreign experts participating in technological and scientific activities in Vietnam.
  10. The Ministry of Labour – Invalids and Social Affairs will issue working permit in order and simplified procedures for Vietnamese living abroad and foreign experts participating in technological and scientific activities in Vietnam.
  11. BeforeNovember 20annually, the ministries, ministerial-level agencies, government-attachedagencies, provincial People’s Committee, theNational Universities will make a report ontheemployment of Vietnamese living abroad and foreign experts to be sent to the Ministryof ForeignAffairs and theMinistry of Scienceand Technology; the Ministryof ForeignAffairs will coordinatewith theMinistry of Scienceand Technology will aggregate the implementation for report tothe Prime Minister.

Chapter V

IMPLEMENTATION PROVISION

Article 15. Effect

This Decree takes effect from November 10, 2014.

Article 16. Responsibility for implementation

Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, chairman of People’s Committees of provinces and centrally run cities and heads of agencies, organizations and individuals concerned are liable to execute this Decree. /

 

FOR THE GOVERNMENT

PRIME MINISTER

Nguyen Tan Dung

 

Circular No. 134/2014/TT – BTC promulgated by The Ministry of Finance.

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý, Văn Phòng Cho Thuê

THE MINISTRY OF FINANCE
——-
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
—————
No. 134/2014/TT-BTC Hanoi, September 12, 2014

 

CIRCULAR

PROCEDURE FOR THE DEFERMENT OF VAT PAYMENT AND REFUND FOR IMPORTED MACHINERY AND EQUIPMENT USED AS FIXED ASSETS IN INVESTMENT PROJECTS

Pursuant to the VAT Law No. 13/2008/QH12 dated June 03, 2008 and the Law on amending several provisions of the VAT Law No. 31/2013/QH13 dated June 19, 2013;

Pursuant to the Tax Administration Law No. 78/2006/QH11 dated November 29, 2006 and the Law on the amendments to the Tax Administration Law No.21/2012/QH13 dated November 20, 2012;

Pursuant to the Government’s Decree No.209/2013/ND-CP dated December 18, 2013 on providing instructions on the implementation of several provisions of the VAT Law;

Pursuant to the Government’s Decree No. 83/2013/ND-CP dated July 22, 2013 on detailing the implementation of several provisions of the Law on Tax Administration and the Law on the amendments to the Law on Tax Administration;

Upon implementing the Government’s Resolution No.63/NQ-CP dated August 25, 2014 on several approaches to tax issues with the aim of settling difficulties and promoting the enterprise’s growth;

At the request of the Director of the Tax Policy Department,

The Minister of Finance hereby promulgates this Circular on the procedure for the deferment of VAT payment and refund for imported machinery and equipment used as fixed assets in investment projects.

Article 1. Governing scope

  1. Enterprises that are newly established from investment projects and have yet to be brought into operation or those that have been already brought into operation, who are taking part in investment projects (such as the installation of new production line, operational expansion, technological innovation, environmental improvement and production capacity enhancement) by means of directly importing or giving the authorization to import machinery and equipment used as fixed assets in such investment projects but are also faced with financial difficulties such as failure to distribute a sufficient amount of money for the VAT payment at the importation stage; reliance on loans from commercial banks on the importation of machinery and equipment for production and trading purposes; in case of great losses incurred by the delayed customs clearance of commodities leading to the suspended and extended investment, they are entitled to choose between VAT payment deferment at the importation stage and VAT refund according to instructions enshrined on conditions that the following requirements must be entirely fulfilled:
  2. a) Enterprises, who apply for their VAT payment registration under the credit-invoice method, has been already granted the certificate of business registration or investment certificate, investment license (or the practicing certificate); hold legitimate stamps, maintain bookkeeping and accounting systems in compliance with the accounting law; open deposit accounts at banks classified by their tax identifications;
  3. b) Total value of imported machinery and equipment used as fixed assets is worth equal to or greater than VND 100 billion;
  4. c) Any investment project is developed to produce, trade or supply taxable commodities and services.
  5. Imported machinery and equipment used as fixed assets in investment projects are not governed by this Circular, including those used as fixed assets intended for the production of weapons and military equipment to serve the purpose of national defence and security; fixed assets, machinery and equipment owned by credit institutions, reinsurance enterprises, life insurance companies, securities corporations, health facilities and training institutions; civil aircrafts and yachts that do not serve the purpose of cargo and passenger transportation, and hospitality and tourism.

Article 2. VAT payment deferment at the importation stage

  1. Enterprises stipulated in Article 1 of this Circular are eligible for the deferment of VAT payment at the importation stage, which is applied to machinery and equipment that need to be imported to create fixed assets for investment projects within a period of 60 days from the expiration date of VAT payment as prescribed by laws. The tax payment deferment shall take effect from the first shipment of freight which is worth less than VND 100 billion. The freight shall be granted customs clearance right after the customs authority completes their physical inspection.
  2. Application for the tax payment deferment:
  3. a) A written request for the deferment of VAT payment (01 original) in which the followings must be clearly stated such as (1) reasons for the deferment of VAT payment for machinery and equipment imported to be used as fixed assets; (2) commitment to ensuring the truth and accuracy of information in the tax declaration; (3) pledge and plan to make payment for deferred tax amount.

In case goods are imported in split consignments, the first consignment must be enclosed with the list of imported goods that require the tax deferment according to the form 07 Annex II promulgated together with the Circular No. 128/2013/TT-BTC dated September 10, 2013 by the Ministry of Finance on providing instructions on customs procedures; customs supervision and inspection; import and export duties, and the administration of tax levied on imports and exports in which the title “List of goods exempt from import duties” shall be replaced with “List of goods eligible for the VAT deferment at the importation stage”, the line “7. Proposed schedule of completion of the importation of tax-exempt goods” replaced with “7. Proposed schedule of completion of the importation of goods eligible for the VAT deferment” (02 originals of the aforementioned lists must be submitted) attached along with 02 records on tracking and differential according to the form 10 Annex II of the Circular No.128/2013/TT-BTC.

In case the deferred tax amount is listed in different customs declarations of imported goods, the request for tax deferment must list out these declarations.

  1. b) A tax declaration dossier of the VAT amount that requires the deferment (01 copy);
  2. c) A binding contract to purchase imported goods that require the VAT deferment. In case of many contracts, all of them must be submitted (01 copy);
  3. d) A written approval for the project or investment plan may be the investment certificate issued by competent authorities or the written consent from the Board of Directors or Shareholders’ Meeting or the Director within his/her area of competence specified in the corporate rules enclosed with the application for the investment registration and the receipt of the application for the registration of investment project (01 copy);

If machinery and equipment need to be imported to serve as fixed assets, which are eligible for both import duty deferment and exemption as prescribed in the law on investment and import duty, the application and procedure for requesting the VAT deferment shall be same as the application and procedure for import duty exemption as stipulated in Article 102 of the Circular No.128/2013/TT-BTC.  Required application documents for both the tax deferment and exemption must have the same required amount of documents as those for tax exemption.

  1. Processes of the deferment of tax payment:
  2. a) Document receipt:

a.1) If the application documents are submitted directly at the customs authority, customs officers must receive and put their stamp on these documents, clarify when it is received and what documents are included in the application dossier.

a.2) If the application for tax deferment is sent by post, customs officers must stamp the receipt date and record it into the register kept by the customs authority.

a.3) If the application is sent via electronic transactions, the receipt, inspection and acceptance of the application for tax deferment shall be carried out via the electronic data processing system.

  1. b) Document processing:

If the taxpayer has sent their application for tax deferment that is incomplete as regulated by laws, within 01 (one) working day from the receipt, the customs authority must notify the taxpayer in written to make it complete for later submission.

The taxpayer must complete their application documents within a period of 03 (three) working days from the receipt of the above notification.

If it is certified that application documents are full, accurate and validated according to legal regulations, the customs authority must notify the taxpayer in written of the consent to the deferment of tax payment within a period of 03 (three) working days from the full receipt of such documents.

  1. c) Responsibility for the tax deferment:

c.1) The Head of Customs Sub-department shall be responsible for the tax deferment to the taxpayer who has submitted their application for the deferment of payment for tax amount only recorded at one Customs Sub-department.

c.2) The Head of Customs Sub-department shall be responsible for the tax deferment to the taxpayer who has submitted their application for the deferment of payment for tax amount recorded at different Customs Sub-departments affiliated to one Customs Department.

c.3) The Director of the General Department of Customs shall be responsible for the tax deferment to the taxpayer who has submitted their application for the deferment of payment for tax amount recorded at different Customs Departments.

Article 3. Application and procedure for the VAT refund

  1. Application documents for tax refund:
  2. a) A written request for the tax refund according to the form No.01/DNHT issued together with the Circular No.156/2013/TT-BTC dated November 06, 2013 by the Ministry of Finance on providing guidance for the implementation of several provisions of the Law on Tax Administration; the Law on the amendments to the Law on Tax Administration and the Government’s Decree No. 83/2013/ND-CP dated July 22, 2013 which clearly state that the reason for requesting the tax refund is to conform to the instructions given in this Circular (clearly write the Circular’s number) and records on the VAT payment have not been included in at the importation stage yet.
  3. b) A statement on customs declarations of imported goods that has been stamped by the customs authority according to the form 01-1/DNHT issued together with the Circular No.156/2013/TT-BTC which clearly states that a written request for the tax refund is made according to the form No.01/DNHT and the column of notes clearly writes “remain liability for records on the VAT payment at the importation stage”.

The enterprise shall take legal responsibility for the validity, legitimacy and accuracy of application documents, records, invoices and other relevant documents relating to the request for tax refund that has been sent to the taxation authority.

  1. Procedures for tax refund:
  2. a) Submission and receipt of application documents for tax refund:

The enterprise must prepare and submit application documents for tax refund to the taxation authority in which records on the VAT payment at the importation stage have not been included in application documents yet.

If the application documents are submitted directly at the taxation authority, taxation officers must receive and put their stamp on these documents, clarify when it is received and what documents are included in the application dossier.

If the application for tax refund is sent by post, taxation officers must stamp the receipt date and record it into the register kept by the taxation authority.

If the application is sent via electronic transactions, the receipt, inspection and acceptance of the application for tax refund shall be carried out via the electronic data processing system.

  1. b) Tax refund processing:

b.1) If the taxpayer has sent their application for tax refund that is incomplete as regulated by laws, within 02 (two) working days from the receipt, the taxation authority must notify the taxpayer in written to make it complete for later submission.

b.2) If the application documents for tax refund are full, accurate and validated as stipulated by laws, the taxation authority is responsible to consider and examine these in accordance with the process of VAT refund.

b.3) Within a maximum period of 05 (five) working days from the full receipt of application documents, the taxation authority must notify the taxpayer of the result of confirming that the application for tax refund is acceptable as well as must request the taxpayer to submit their records on the VAT payment at the importation stage, based on which the taxation authority can decide whether the inspection should be performed after tax refund.

b.4) Within a period of 03 (three) working days from the receipt of records on the VAT payment for imports, the taxation authority is responsible to double-check records on tax payment with the figures present in the enterprise’s application documents for tax refund and make a decision on tax refund.  If the paid tax amount recorded in records on tax payment is less than the amount of VAT refunded upon the initial request, the refunded tax amount is considered the paid amount recorded in records on tax payment; If the paid tax amount recorded in records on tax payment is greater than the amount of VAT refunded upon the initial request, the refunded tax amount is considered the amount of tax refunded upon the initial request.

Article 4. Effect

  1. This Circular takes effect from October 27, 2014.

If enterprises governed by the regulations set out in Article 1 of this Circular have made the customs declaration for imported goods registered before the effective date of this Circular and prior to the expiration date of the tax payment as prescribed in regulations set out in Clause 11 Article 1 of the Law on the amendments to the Law on Tax Administration but have not paid their tax yet, they are eligible for tax payment deferment and tax refund under the instructions set out in this Circular.

  1. Other cases of VAT refunds that are not governed by the regulations enshrined in this Circular shall adhere to current laws.

For the furtherance of this Circular, in case of any difficulty that arises, enterprises are advised to send their feedbacks to the Ministry of Finance for their study and solution./.

 

 

MINISTER
DEPUTY MINISTER

Do Hoang Anh Tuan

 

Chính sách nổi bật có hiệu lực từ giữa tháng 10 – 2014

Written by i-Office.com.vn. Posted in Văn Phòng Cho Thuê

Từ ngày 11 – 20/10/2014, nhiều chính sách nổi bật bắt đầu có hiệu lực, cụ thể như sau:

1.  Quy định mới về thuế thu nhập cá nhân trong Khu kinh tế

Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân ký hợp đồng với tổ chức tại Khu kinh tế và làm việc tại Khu xử lý chất thải đặt ngoài Khu kinh tế.

Cách xác định số thuế được giảm như sau:

– Đối với cá nhân cư trú, tính theo thu nhập chịu thuế tại khu kinh tế; nếu có thu nhập khác ngoài khu kinh tế thì tính theo tỷ lệ thu nhập tại khu kinh tế/tổng thu nhập.

– Đối với cá nhân không cư trú, xác định số thuế được giảm theo tổng thu nhập chịu thuế.

Nội dung này được đề cập tại Thông tư 128/2014/TT-BTC, có hiệu lực từ 20/10/2014.

2. Thay đổi toàn diện về đánh giá học sinh tiểu học

Ngày 15/10/2014, áp dụng quy định mới đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT, theo đó:

– Không dùng điểm số để đánh giá thường xuyên, bỏ xếp loại Giỏi – Khá – Trung bình, đánh giá về năng lực, phẩm chất thay cho đánh giá hạnh kiểm; việc đánh giá này dựa trên 2 mức Đạt hoặc Chưa đạt.

– Học sinh được lên lớp khi được xác nhận hoàn thành chương trình học, trường hợp không hoàn thành thì phải báo cáo để hiệu trưởng xét.

3. Hướng dẫn thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn cổ phần nhà nước

Từ ngày 20/10/2014, áp dụng quy định mới về cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước tại Thông tư 127/2014/TT-BTC, theo đó có những điểm mới sau:

– Bổ sung các loại tài sản mà doanh nghiệp phải phân loại, kiểm kê.

– Tại thời điểm xác định giá trị, doanh nghiệp không phải trích lập các tài khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính,…; không phải trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định.

– Bổ sung hình thức lựa chọn tổ chức tư vấn định giá doanh nghiệp đối với gói thầu tư vấn không quá 500 triệu đồng.

– Bổ sung thêm hướng dẫn về khấu trừ giá trị lợi thế về vị trí địa lý đất thuê khi xác định giá trị doanh nghiệp.

Thông tư này có hiệu lực từ 20/10/2014, thay thế Thông tư 202/2011/TT-BTC.

4. Biểu mẫu khai trình sử dụng lao động

Từ ngày 20/10/2014, các doanh nghiệp sẽ thực hiện việc khai trình sử dụng lao động theo các biểu mẫu ban hành tại Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH .

Theo quy định hiện nay, doanh nghiệp phải khai trình sử dụng lao động khi bắt đầu hoạt động và khai trình theo định kỳ 6 tháng và hàng năm; việc khai trình này thực hiện theo biểu mẫu số 05 và 07.

Cũng theo quy định của thông tư này thì trong vòng 30 ngày kể từ khi bắt đầu hoạt động, doanh nghiệp sẽ phải lập sổ quản lý lao động, và phải xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Doanh nghiệp có thể lập sổ giấy hoặc sổ điện tử nhưng phải đảm bảo có đủ các nội dung bắt buộc như: Họ tên, giới tính, năm sinh, quốc tịch, địa chỉ CMND của người lao động, trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ kỹ năng nghề …

Thông tư này thay thế Thông tư 06/1998/TT-BLĐTBXH, Thông tư 29/1999/TTLT-BLĐTBXH-BQP và Thông tư 20/2003/TT-BLĐTBXH .

5. Quy định mới về hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng

Từ 15/10/2014, Thông tư 21/2014/TT-NHNN hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối (HĐNH), điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận HĐNH của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chính thức có hiệu lực. Theo đó, có những điểm mới đáng chú ý sau:

– Cán bộ quản lý cấp Phòng trở lên và cán bộ nghiệp vụ phải có khả năng tiếng Anh đạt trình độ C hoặc tương đương trở lên.

– Ngoài HĐNH cơ bản thì tùy từng thời kỳ mà NHTM có thể được cho phép thực hiện các HĐNH khác nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định.

– Giấy xác nhận đủ điều kiện, Giấy xác nhận đăng ký hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối hiện đang áp dụng sẽ bị thay thế bởi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Quyết định sửa đổi bổ sung Giấy phép hoặc Văn bản chấp thuận HĐNH.

– Chậm nhất đến 15/10/2015, các TCTD phải thực hiện chuyển đổi giấy phép HĐNH. Quá thời hạn này, TCTD phải chấm dứt các HĐNH không thực hiện chuyển đổi hoặc không được chuyển đổi.

Thông tư này thay thế Thông tư 03/2008/TT-NHNN và Điều 3 Thông tư 25/2011/TT-NHNN .

6. Hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà tránh bão

Từ 15/10/2014, Quyết định 48/2014/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung bắt đầu có hiệu lực.

Theo đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ 12 đến 16 triệu đồng/hộ; NH Chính sách xã hội thông qua ủy thác hoặc trực tiếp cho vay vốn xây nhà tối đa 15 triệu đồng/hộ, lãi suất 3%/năm trong thời gian tối đa 15 năm.

Các hộ gia đình phải đảm bảo có xây dựng/cải tạo nhà đúng tiêu chuẩn; được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, chỉ được chuyển nhượng sau khi trả hết nợ vay.

Việc lựa chọn hộ gia đình được hỗ trợ tiến hành thông qua bình xét và phê duyệt tại địa phương, và không áp dụng cho các người có công với cách mạng được hỗ trợ về nhà ở theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg.