Posts Tagged ‘chiến lược’

10 bí quyết xây dựng chiến lược thành công

Written by i-Office.com.vn. Posted in Chiến Lược

(i-office.com.vn) Mười bí quyết để xây dựng một chiến lược thành công.  Doanh nghiệp của bạn đang đứng trước những viễn cảnh phát triển to lớn. Bạn phải xây dựng một chiến lược kinh doanh dài hạn. Nhưng mọi việc dường như quá khó khăn, bạn không biết phải bắt đầu từ đâu và làm như thế nào. Một chiến lược tốt, sẽ giúp các nhà quản lý và đội ngũ nhân viên nhận biết được phương hướng hành động và đem lại sự thành công cho doanh nghiệp. Trái lại, một tổ chức không có chiến lược chẳng khác nào con thuyền không người lái và có thể dẫn đến sự lãng phí khổng lồ về thời gian và các nguồn lực.

Nếu coi việc xây dựng chiến lược như việc bắc một cây cầu vượt qua sông, thì sau đây là mười vấn đề chính cần quan tâm để biến ý tưởng đó thành hiện thực.

 1. Bí quyết chiến lược đầu tiên

Đừng chờ đến khi trời mưa mới lo sửa mái: Rất nhiều công ty đã có nhận thức sai lầm rằng mọi hoạt động kinh doanh đang tiến triển tốt đẹp hoặc quá tốt đẹp, thì không cần xây dựng chiến lược phát triển. Tuy nhiên, chúng ta không thể chờ đến khi trời mưa mới lo sửa mái nhà, mà phải làm điều này trước khi nó xảy ra.

Vấn đề nằm ở chỗ nếu không quan tâm đến quản lý và xây dựng chiến lược trong kinh doanh, mọi thứ sẽ trở nên lỗi thời và tồi tệ đi rất nhanh. Bạn nên hiểu rằng sẽ đến lúc các tiến trình trở nên già cỗi một cách tự nhiên và khi đó thu nhập sẽ giảm, chi phí sẽ gia tăng, con người trở nên mệt mỏi, các dịch vụ bị đóng băng và lợi nhuận tụt giảm không thương tiếc.

Thông thường các chiến lược sẽ dần mất hiệu lực sau 9 – 15 tháng thực hiện và một tổ chức muốn thay đổi chiến lược sẽ cần từ 12-24 tháng để đưa ra được ý tưởng mới. Vậy, sẽ rất nguy hiểm nếu chờ đến khi có vấn đề xảy ra mới bắt tay vào việc sửa đổi. Quá trình xây dựng chiến lược cũng giống như việc giữ gìn sức khỏe và luyện tập thể dục: không bao giờ là quá đủ, kết quả không nhìn thấy ngay nhưng đó lại là việc cần ưu tiên trước mắt, không thể chờ đến ngày mai. Bởi vì nếu chờ đến ngày mai, thì có thể đã là quá muộn.

 2. Bí quyết chiến lược thứ hai

Hãy đề phòng với “chủ nghĩa gia tăng thiển cận”: Bước khởi đầu thông thường cho việc xây dựng chiến lược đối với nhiều công ty chỉ đơn giản là đặt các con số tài chính lên tường và hướng các đơn vị kinh doanh lập kế hoạch và thực hiện theo các con số đó. Chiến lược ở đây có thể là: “Trở thành công ty có doanh số 1 tỷ đô-la trong vòng ba năm” hoặc “tăng trưởng 10%/năm”…

Tuy nhiên, các mục tiêu bị đánh đồng là chiến lược như thế này rất dễ làm cho bạn không nhận ra được cụ thể mình đang ở đâu và cần phải đi đến đâu. Đó có thể gọi là “Chủ nghĩa gia tăng thiển cận”, bởi vì ở đây không hề có đường hướng

5 bước hoạch định chiến lược nhân sự

Written by i-Office.com.vn. Posted in Chiến Lược

(i-office.com.vn) Hoạch định chiến lược nhân sự chính là bước đầu tiên của một kế hoạch nhân sự bài bản và lâu dài. Đây chính là hành động nhằm cụ thể hóa mục tiêu, sứ mệnh của doanh nghiệp.

Các mục tiêu này thường là do các nhà lãnh đạo đưa ra sau khi đã tham khảo và đánh giá mục tiêu cụ thể của từng phòng ban trong công ty.

Mỗi bộ phận khác nhau sẽ có những yêu cầu công việc cũng như nền tảng nhân sự khác nhau. Vì thế việc hoạch định nhân sự sẽ xem xét một cách có hệ thống các nhu cầu về nguồn nhân lực để vạch ra kế hoạch nhân sự nhằm đảm bảo đúng người, đúng việc.

Sau đây là 5 bước cơ bản của quy trình hoạch định chiến lược nhân sự:

 1. Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực.

Đây là công tác đánh giá nhu cầu nguồn nhân lực của doanh nghiệp trong tương lai. Có thể thông qua mục tiêu của doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động cũng như quy mô phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới.

Từ đó đưa ra được số lượng, chất lượng nguồn nhân lực và thời gian doanh nghiệp cần đến nguồn lực mới.

 2. Phân tích thực trạng nguồn nhân lực.

Nghiên cứu thị trường nhân lực ngoài công ty và cả nguồn nhân lực hiện có của công ty để đưa ra được những chỉ tiêu về:

• Mặt bằng trình độ nhân lực hiện nay của doanh nghiệp, đã có gì và còn thiếu gì.

• Thực trang nguồn nhân lực ngoài thị trường.

• Độ gắn bó của nhân viên với công ty như thế nào? Có khả năng bỏ việc hay không?…

• Chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc… có thu hút được nguồn nhân lực tiềm năng hay không?

5 bước hoạch định chiến lược nhân sự hiệu quả

 3. Đưa ra quyết định tăng hoặc giảm nguồn nhân lực.

So sánh nhu cầu nguồn nhân lực của công ty với thực trạng nguồn nhân lực để đưa ra quyết định tăng thêm hay giảm bớt nhân sự.

 4. Lập kế hoạch thực hiện.

• Kế hoạch phân bổ lại nhân sự: đề bạt ai, thuyên chuyển ai, cắt giảm ai…

• Kế hoạch tuyển dụng

 5. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch.

Bước cuối cùng luôn luôn là đánh giá lại những gì mình đã làm được. Còn sai sót gì, thiếu gì và đưa ra cách khắc phục để hoàn thiện những kế hoạch sau. Đồng thời đánh giá chênh lệch giữa kế hoạch và thực tiễn, đưa ra biện pháp hoàn thiện.

Có thể nói, hoạch định chiến lược nhân sư giúp cho công ty nhận biết được điểm mạnh điểm yếu của mình, cái gì sẽ là khó khăn, là thuân lợi. Đồng thời định hướng cho một kế hoạch tuyển dụng nhân sự hiệu quả.

Tham khảo thêm các bài viết về kế hoạch kinh doanh tại đây.

Nguồn từ Eduviet

“Dựng cột làm nhà” – Chiến lược kinh doanh bền vững

Written by i-Office.com.vn. Posted in Chiến Lược

(i-office.com.vn)  Điều cốt lõi để khởi nghiệp thành công và làm giàu bền vững, theo các nhà kinh doanh, là phải có chiến lược để đưa công ty đi đúng hướng, đúng mục tiêu và những điều này bắt nguồn từ việc lập kế hoạch kinh doanh tốt.

Chia sẻ tại buổi offline do diễn đàn nghề nghiệp motibee.com tổ chức tuần qua, ông Nguyễn Chí Đức, Tổng giám đốc Tectura Vietnam, cho rằng, để lập một kế hoạch kinh doanh, cần xác định mục tiêu và tầm nhìn về ngành nghề kinh doanh. Tiếp theo là phải xác định sản phẩm sẽ cung cấp, đối tượng khách hàng, nguồn năng lực về nhân sự, vốn đầu tư…

Sau khi đã có những tiêu chí đó, người khởi nghiệp cần phải cân nhắc về năng lực, xem thử bản thân có đủ am hiểu và kinh nghiệm trong lãnh vực sắp sửa hoạt động hay chưa. Cần phải nhìn ra thị trường để đánh giá tiềm năng xem đối thủ như thế nào, xu hướng thị trường ra sao?…

Ngoài ra, cần phải có các kiến thức về tài chính, kinh tế, luật pháp, marketing, kỹ năng quản lý… để xây dựng mô hình kinh doanh phù hợp. Nhưng vấn đề quan trọng nhất vẫn là “Phải biết mình muốn gì, và xác định mình có đủ nhiệt huyết, đam mê để theo tới cùng hay chưa”, ông Đức nói.

Ông Vương Thanh Long, đồng sáng lập Công ty CP Vua Yến, Giám đốc Marketing tập đoàn Thái Tuấn, cũng cho rằng, yếu tố cốt lõi nhất là cạnh tranh mang tính bền vững cộng với niềm đam mê.

Nhưng, “có vẻ như nhiều người trẻ ở Việt Nam khi lập nghiệp không có tầm nhìn dài hơi, thêm vào đó là đam mê nửa vời, “đứng núi này trông núi nọ”, nhìn thấy những ngành nghề hấp dẫn hơn thì tham lam phát triển mà quên đi thế mạnh kinh doanh cốt lõi của mình”.

"Dựng cột làm nhà"- chiến lược kinh doanh bền vững

12 “chìa khóa” kỹ năng để kinh doanh thành công

Written by i-Office.com.vn. Posted in Chìa Khóa Thành Công

(i-office.com.vn12 kỹ năng kinh doanh – Phát triển một công việc kinh doanh nhỏ thành một doanh nghiệp thành công đòi hỏi nhiều thứ hơn là chỉ có đam mê.  Có đến hơn nửa những doanh nghiệp mới thất bại chủ yếu là do người khởi nghiệp không thể biến đam mê của họ thành những kỹ năng kinh doanh thực tế.

Vận hành một doanh nghiệp nhỏ yêu cầu bạn phải trở thành một cá nhân đa năng. Vì thế, sớm biết được kỹ năng nào bạn đã có và kỹ năng nào cần phải học hỏi rất quan trọng. Dưới đây là những kỹ năng mềm thiết yếu mà bạn cần học hoặc bổ sung cho doanh nghiệp mình.

 1.       Kỹ năng ủy thác:

Ủy thác liên quan tới việc phân bổ trách nhiệm cho mọi người để hoàn thành công việc. Điều kiện lý tưởng mà bạn muốn đạt được là khi các nhân viên của bạn có thể thực hiện được tất cả các hoạt đồng hàng ngày trong doanh nghiệp mình. Ủy thác một cách hiệu quả sẽ giúp đạt được sự cân bằng giữa hiệu quả quản lý và hiệu quả hoàn thành công việc của mọi người. Nhân tố chìa khóa là biết cách làm sao để doanh nghiệp của bạn làm việc cho mình, chứ không phải là bạn làm việc cho doanh nghiệp mình.

 2.       Kỹ năng giao tiếp

Giao tiếp là một phần quan trọng của cuộc sống và hiện diện trong mọi hoàn cảnh. Khi nghĩ về nó, bạn sẽ nhận thấy rằng gần như tất cả những gì bạn làm đều yêu cầu việc cải thiện giao tiếp. Đặc biệt, để đạt được hiệu quả trong kinh doanh, bạn cần phải giao tiếp tốt. Chìa khóa là phải biết cách kết nối hiệu quả tầm nhìn của bạn với đam mê và niềm tin của mình.

12 chìa khóa kỹ năng kinh doanh

 

3.       Kỹ năng đàm phán:

Hầu hết mọi người đều đàm phán một cách không chính thức trong cuộc sống hàng ngày mà không nhận thức được điều đó. Còn những cuộc đàm phán chính thức là kỹ năng có thể học  hỏi thông qua kinh nghiệm và luyện tập. Những người hay tham gia đàm phán có xu hướng khéo léo, sắc sảo hơn những người ít khi đàm phán (cả chính thức và không chính thức). Người có kinh nghiệm  biết cần phải nói gì, khi nào nên và không nên nói, hay khi nào nên nhượng bộ hoặc không nhượng bộ. Chìa khóa quan trọng ở đây là cần biết làm thế nào để phát triển một cuộc đàm phán win-win cho mọi bên tham gia, nhưng cùng lúc đó vẫn phải xác định bạn cũng muốn đạt được kết quả tốt nhất cho mình.

 4.       Hoạch định chiến lược:

Hoạch định chiến lược là một hoạt động rất quan trọng trong kinh doanh. Nó là quá trình xác định chiến lược công ty của bạn hay phương hướng và quyết định việc phân bổ nguồn vốn cũng như nhân sự. Chìa khóa ở đây là việc biết làm thế nào để dự kiến được khả năng hoạt động của công ty bạn trong tương lai từ 3 đến 5 năm tới với kế hoạch kinh doanh chi tiết.

 5.       Kỹ năng lãnh đạo:

Lãnh đạo là một kỹ năng quản lý quan trọng , thể hiện khả năng để thúc đẩy một nhóm người cùng hướng tới một mục tiêu chung. Nó cũng thể hiện ở khả năng chịu trách nhiệm, hình thành và thúc đẩy nhóm. Chìa khóa ở đây là biết làm thế nào để tạo được mối quan hệ  và ảnh hưởng lâu dài  với khách hàng tương lai, khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên và các nhà đầu tư.

 6.       Kỹ năng xây dựng nhóm:

Kỹ năng xây dựng và làm việc nhóm là vô cùng cần thiết trong môi trường làm việc hiện đại ngày nay. Mọi người là việc trong nhóm có thể tạo ra những giải pháp tốt hơn và có hiệu suất cao hơn là một cá nhân làm việc độc lập. Chìa khóa ở đây là biết  làm thế nào để xây dựng nhóm nhân viên, đối tác, tư vấn và nhóm nhà đầu tư có thể giúp bạn đưa việc kinh doanh của mình lên một tầm cao mới.

 7.       Kỹ năng phân tích:

Môi trường làm việc hiện nay ngày càng trở nên tiến bộ về công nghệ và phức tạp hơn. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ như vậy, nhu cầu về tư duy phân tích cũng cao hơn. Tư duy phân tích là khả năng tiếp cận tình hình kinh doanh của công ty bạn một cách khách quan để quyết định bạn sẽ ở đâu trong tương lai và phải làm gì để thu hẹp khoảng cách giữa hiện tại và tăng trưởng của tương lai. Chìa khóa ở đây là biết làm thế nào để thu thập, xem xét và đánh gía dữ liệu cần thiết để xây dựng những lập luận thuyết phục.

 8.       Kỹ năng bán hàng và marketing:

Hình thành được những phương pháp, chính sách bán hàng và marketing – từ định giá, quảng cáo cho đến kỹ thuật bán hàng – là rất thiết yếu trong sự phát triển của doanh nghiệp bạn. Khả năng phân tích cạnh tranh, thị trường và xu hướng ngành đóng vai trò quan trọng cho việc phát triển chiến lược marketing của bạn. Chìa khóa ở đây là biết cách nhào nặn và truyền tải những thông điệp hấp dẫn tới đúng đối tượng mục tiêu, từ đó tạo ra việc kinh doanh mới, xây dựng những dòng doanh thu có lợi nhuận.

 9.       Kỹ năng quản lý chung:

Quản lý bao gồm việc hướng dẫn và kiểm soát một nhóm cá nhân phối hợp hoạt động để đạt được mục tiêu. Quản lý bao gồm việc triển khai và chỉ đạo các nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính và các nguồn lực công nghệ. Chìa khóa là làm thế nào để phát triển để thực hiện một hệ thống làm việc mà có thể quản lý hoạt động hàng ngày, chăm sóc các bên liên quan và hỗ trợ tăng trưởng kinh doanh.

 10.   Kỹ năng quản lý dòng tiền:

Dòng tiền thường được cho rằng là mối bận tâm nhất của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Theo cách đơn giản nhất, dòng tiền là sự lưu chuyển của tiền vào và ra trong hoạt động kinh doanh. Dòng tiền là nhân tố quyết định trong việc phát triển của các doanh nghiệp, là chỉ số hàng đầu thể hiện sức khỏe của doanh nghiệp. Ảnh hưởng của dòng tiền là có thật, ngay lập tức và nếu quản lý yếu kém sẽ không thể chấp nhận được. Chìa khóa quan trọng là biết làm thế nào để điều phối, bảo vệ và kiểm soát dòng tiền.

 11.   Kỹ năng quản lý tài chính:

Các hoạt động tài chính là việc áp dụng một tập hợp các kỹ thuật mà cá nhân và doanh nghiệp sử dụng để quản lý tiền bạc của họ, đặc biệt là sự chênh lệch giữa thu nhập và chi tiêu và những rủi ro trong các khoản đầu tư của họ. Nhu cầu cho ngân sách định kỳ và báo cáo tài chính là quan trọng nhất. Chìa khóa ở đây là làm cách nào để diễn giải và phân tích các báo cáo tài chính của bạn, để xác định các nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của bạn.

 12.   Kỹ năng quản lý thời gian:

Quản lý thời gian là một tập hợp các kỹ năng thông thường để giúp bạn có thể sử dụng thời gian hiệu quả và năng suất nhất. Kỹ năng quản lý thời gian rất quan trọng để làm chủ. Kỹ năng này sẽ giúp bạn đạt được nhiều lợi ích và sử dụng thời gian một cách thông minh. Chìa khóa là biết cách quản lý thời gian hiệu quả và tập trung vào những hoạt động mang lại giá trị cao nhất cho doanh nghiệp bạn.

Tham khảo thêm các bài viết liên quan đến kế hoạch kinh doanh tại đây.

 Nguồn từ best.edu.vn

 

CHIẾN LƯỢC 7 BƯỚC MARKETING

Written by i-Office.com.vn. Posted in Chìa Khóa Thành Công

Để xây dựng một kế hoạch marketing hiệu quả không cần đốn đổ cả một cây đại thụ. Trên thực tế, bạn hoàn toàn có thể phác thảo một kế hoạch hoàn hảo cho hoạt động kinh doanh của mình chỉ trong vòng 1 ngày.

Để bắt đầu, đừng lo lắng về cách viết hay quá chú trọng để đảm bảo cho kế hoạch được hoành tráng. Bạn chỉ cần lấy một chiếc bút chì, một tờ giấy và bắt tay vào việc!

7buocmarketing1. Chiến lược đầu tiên

Xây dựng chiến lược: 3 mô hình chủ đạo

Written by i-Office.com.vn. Posted in Chiến Lược

(i-office.com.vn) Xây dựng chiến lược:  Rất khó đạt được một định nghĩa thống nhất về chiến lược bởi 2 lý do cơ bản

1. Chiến lược bao gồm nhiều góc cạnh khác nhau

2. Chiến lược có tính cá thể, nó thay đổi theo hoàn cảnh của mỗi doanh nghiệp, trong từng ngành cụ thể.

Ba mô hình chiến lược  trình bày được phân loại dựa trên điểm tập trung chủ đạo của từng mô hình chiến lược.

 1. Mô hình chiến lược tuyến tính

Mô hình tuyến tình tập trung vào hoạt động lập kế hoạch. Mô hình được gọi là tuyến tính vì nó bao hàm các hoạt động có trình tự, được định hướng, và tuân theo trật tự lô-gíc trong quá trình lập kế hoạch.

Theo quan điểm tuyến tính, chiến lược gồm: tích hợp các quyết đinh, hành động hoặc kế hoạch đặt ra và hướng tới các mục tiêu của tổ chức. Cả mục tiêu và cách thức đạt tới mục tiêu đều là kết quả của quyết định chiến lược.  Để đạt được mục tiêu, tổ chức có thể thay đổi liên kết của mình với môi trường xung quanh như thay đôi sản phẩm, chuyển dịch thị trường, hay thực hiện các hành vi kinh doanh khác. Các thuật ngữ thường đi liền với mô hình tuyến tính có: lập kế hoạch chiến lược, thiết lập hệ thống chiến lược, và thực hiện chiến lược.

Mô hình tuyến tính mô tả các nhà quản trị cấp cao như những người có khả năng thay đổi tổ chức. Môi trường xung quanh là tập hợp các khó khăn do các đối thủ cạnh tranh tạo ra. Qua một quá trình ra quyết định hợp lý, nhà quản trị cấp cao xác định mục tiêu, xây dựng các phương án thay thế để đạt được mục tiêu, đánh giá khả năng thành công của mỗi phương án, và quyết định phương án thực hiện. Trong quá trình này, nhà quản lý tận dụng các xu thế và điều kiện trong tương lai có lợi cho hoạt động kinh doanh và tránh hoặc có biện pháp phản ứng lại các điều kiện bất lợi. Do mô hình được phát triển cho các tổ chức kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận, hai kết quả quan trọng được xem xét tới là lợi nhuận và năng suất.

Nếu mục tiêu của quá trình lập kế hoạch là thành công của doanh nghiệp, thì cần đảm bảo mọi quyết định của người quản lý từ cấp cao nhất sẽ được thực hiện đầy đủ trong toàn tổ chức. Giả định này cho phép các ý tưởng dự kiến trở thành hành động thực tế. Giả định thứ hai của mô hình bắt nguồn từ đặc tính tốn thời gian và định hướng tương lai của quá trình lập kế hoạch. Nói cách khác, quyết định của ngày hôm nay được đưa ra dựa trên niềm tin vào các điều kiện trong tương lai. Các quyết định có thể chỉ được thực hiện sau một vài tháng, thậm chí, vài năm. Để có thể tin tưởng rằng thời gian dành cho việc đưa ra quyết định không lãng phí, cần có niềm tin rằng biến động môi trường kinh doanh là có thể dự báo. Một giả định nữa là mỗi tổ chức đều xác định cho mình một số mục tiêu và hoàn thành các mục tiêu này là kết quả quan trọng nhất của chiến lược.

Mô hình tuyến tính có các đặc trưng:

–  Phạm vi: xác định rõ mục tiêu dài hạn cơ bản của doanh nghiệp, điều chỉnh các hành động và phân bố nguồn lực cần thiết nhằm đạt tới các mục tiêu này.

–  Bản chất của chiến lược: tích hợp các quyết định, hành động, và kết hoạch.

– Trọng tâm của chiến lược: phương tiện, kết quả.

– Mục tiêu của chiến lược: đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.

– Hành vi chiến lược: thay đổi sản phẩm, thị trường.

– Thuật ngữ liên quan: lập kế hoạch chiến lược, xây dựng và thực hiện chiến lược.

–  Tiêu chí đánh giá: kế hoạch chính thức, sản phẩm mới, cấu trúc sản phẩm hoặc phương thức kinh doanh, trọng tâm và phân đoạn thị trường, thị phần, sát nhập và thâu tóm, đa dạng sản phẩm.

Mô hình tuyến tính ngày càng ít được sử dụng do các vấn đề chiến lược ngày càng trở nên phức tạp không chỉ bởi các vấn đề này liên quan đến nhiều góc độ quản lý khác nhau mà còn bởi biến động của các biến số kỹ thuật, kinh tế, thông tin, xã hội v.v…

xây dựng chiến lược-3 mô hình chủ đạo

2. Mô hình chiến lược thích ứng

Mô hình chiến lược thích ứng được đinh nghĩa là quan tâm tới phát triển khả năng có thể kết hợp giữa cơ hội và rủi ro của môi trường kinh doanh với nguồn lực cũng như khả năng của doanh nghiệp để khai thác các cơ hội đó.

Doanh nghiệp được dự báo sẽ tiếp tục đánh giá các điều kiện bên trong và bên ngoài. Kết quả đánh giá là những điều chỉnh phù hợp bên trong tổ chức hoặc trong các môi trường liên quan nhằm tạo ra sự kết hợp hợp lý giữa một bên là cơ hội và rủi ro của môi trường với bên kia là khả năng và nguồn lực của doanh nghiệp.

Mô hình thích nghi có một số điểm khác biệt so với mô hình tuyến tính:

– Một là, kiểm soát môi trường và tạo ra thay đổi là các chức năng đồng thời và liên tục của mô hình thích ứng. Độ trễ về thời gian, được ngầm định trong mô hình tuyến tính, không tồn tại trong mô hình này. Điều chỉnh chiến lược là chu trình lập đi lặp lại, ví dụ: giai đoạn lựa chọn lĩnh vực kinh doanh, giai đoạn lựa chọn công nghệ, giai đoạn quản trị (qui trình và cấu trúc hợp lý, xác định khu vực cần tiếp tục phát triển và sáng tạo trong tương lai).

– Hai là, mô hình thích ứng không nhấn mạnh vào quyết định về mục tiêu của doanh nghiệp như mô hình tuyến tính. Thay vào đó, mô hình này có xu hướng tập trung sự chú ý của người quản lý vào cách thức/phương tiện đạt tới mục tiêu đó. Mục tiêu được thể hiện qua liên kết doanh nghiệp và môi trường kinh doanh.

– Ba là, định nghĩa về hành vi chiến lược trong mô hình thích ứng bao gồm không chỉ các hành vi được nêu ra trong mô hình tuyến tính (thay đổi thị trường, sản phẩm) mà còn có cả các biến đổi tinh tế về kiểu cách, marketing, chất lượng và các sắc thái khác.

– Bốn là, trong mô hình thích ứng chiến lược tập trung ít hơn vào đội ngũ quản lý cấp cao. Tuy nhiên, đội ngũ này vẫn chịu trách nhiệm tổng thể trong định hướng phát triển chiến lược.

– Năm là, môi trường kinh doanh trong mô hình thích ứng phức tạp hơn, bao gồm xu thế, sự kiện, đối thủ cạnh tranh và các đối tác quan trọng. Ngăn cách giữa doanh nghiệp và môi trường kinh doanh rất mong manh, và môi trường kinh doanh là trọng tâm chính trong xác định hành động của doanh nghiệp. Dù chủ động hay bị động, hành vi của doanh nghiệp cũng là phản ứng lại với bản chất và độ lớn của sức ép môi trường mà doanh nghiệp cảm nhận hay dự báo được.

Chiến lược thích ứng dựa trên một số giả thiết. Doanh nghiệp và môi trường có quan hệ chặt chẽ hơn so với mô hình tuyến tính. Môi trường năng động và khó dự báo hơn trong mô hình thích ứng. Môi trường kinh doanh gồm: đối thủ cạnh tranh, xu thế, và các đối tác liên quan (có vai trò ngày càng quan trọng). Nếu mô hình tuyến tính cho rằng doanh nghiệp phải đối đầu với môi trường kinh doanh thì mô hình thích ứng giả thiết rằng doanh nghiệp thay đổi theo môi trường kinh doanh.

Mô hình thích ứng có các đặc trưng:

–  Phạm vi: quan tâm tới phát triển khả năng kết hợp gữia cơ hội và rủi ro trong môi trường kinh doanh với khả năng và nguồn lực của doanh nghiệp để tận dụng các cơ hội kinh doanh.

– Bản chất của chiến lược: đạt tới sự kết hợp nhiều mặt giữa doanh nghiệp và môi trường.

– Trọng tâm của chiến lược: phương tiện.

– Mục tiêu của chiến lược: kết hợp với môi trường kinh doanh.

– Hành vi chiến lược: thay đổi kiểu cách, marketing, chất lượng.

– Tiêu chí đánh giá: giá, chính sách phân phối, chi tiêu cho marketing, sự khác biệt của sản phẩm, tính năng động, chấp nhận rủi ro, tích hợp, khả năng thích ứng, tính độc đáo…

– Thuật ngữ liên quan: quản trị chiến lược, lựa chọn chiến lược, khuynh hướng chiến lược, thiết kế chiến lược, điều chỉnh chiến lược, sức ép chiến lược, vị trí chiến lược.

Mô hình thích ứng đã sử dụng nhiều biến số và có khả năng thay đổi cao hơn mô hình tuyến tính. Tuy nhiên, nhiều ý kiến vẫn cho rằng thế giới kinh doanh thực còn phức tạp hơn rất nhiều.

3. Mô hình chiến lược diễn giải (interpretive strategy)

Các tham số của mô hình chiến lược diễn giải đến nay vẫn chưa hoàn toàn sáng tỏ. Tuy nhiên, mô hình này chủ yếu dựa trên các yếu tố quan hệ xã hội. Quan điểm quan hệ xã hội xem xét doanh nghiệp như một tổng thể các cam kết hợp tác giữa từng cá nhân với tinh thần tự nguyện. Sự tồn tại của doanh nghiệp tuỳ thuộc vào khả năng thu hút đủ nhân sự với lợi ích phù hợp cho tất cả các bên.

Mô hình này cũng giả thiết rằng thực tế không phải cái gì đó khách quan hoặc ngoại sinh mà được hình thành thông qua một qui trình các tác động xã hội trong đó cảm nhận của mỗi người là chắc chắn, được điều chỉnh và thay thế tuỳ theo sự phù hợp với cảm nhận của những người khác.

Chiến lược trong mô hình diễn giải có thể được xác định như một phép ẩn dụ có định hướng hoặc khung hướng dẫn cho phép các tác nhân quan trọng của tổ chức có thể hiểu được tổ chức và môi trường xung quanh. Trên cơ sở này, các tác nhân quan trọng được khuyến khích tin tưởng và hành động theo hướng tạo ra các kết quả có lợi cho doanh nghiệp.

Khác với mô hình thích ứng, chiến lược diễn giải không thay đổi theo môi trường mà nhấn mạnh vào khả năng đối đầu với môi trường (giống như chiến lược tuyến tính). Tuy nhiên, có một khác biệt quan trọng. Nhà chiến lược tuyến tính đối phó với môi trường bằng các hành động của doanh nghiệp có xu hướng tác động đến các mối quan hệ; nhưng nhà chiến lược diễn giải đối phó với môi trường thông qua các hành động tượng trưng và giao tiếp.

Chiến lược diễn giải, giống như chiến lược thích ứng, giả định rằng doanh nghiệp và môi trường kinh doanh quan hệ chặt chẽ với nhau. Nhưng trong chiến lược diễn giải, người lãnh đạo doanh nghiệp định hình quan điểm của các cá nhân trong doanh nghiệp và cả những người sắp liên quan tới doanh nghiệp cũng như sản phẩm của doanh nghiệp. Tuy nhiên, lãnh đạo doanh nghiệp không thực hiện các thay đổi vật lý với sản phẩm. Thay đổi về quan niệm hướng tới độ tin cậy lớn hơn dành cho doanh nghiệp hoặc sản phẩm của doanh nghiệp. Về điểm này, chiến lược diễn giải trùng lắp với chiến lược thích ứng.

Một khác biệt đáng chú ý giữa mô hình thích ứng và mô hình diễn giải là cách tiếp cận của mỗi mô hình về độ phức tạp. Chiến lược thích ứng nỗ lực giải quyết vấn đề phức tạp về mặt cấu trúc, đáng kể nhất là xung đột và thay đổi nhu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp. Chiến lược diễn giải nhấn mạnh vấn đề phức tạp về mặt thái độ và nhận thức của các bên có liên quan tới doanh nghiệp.

Các nét chính của chiến lược diễn giải có:

– Phạm vi: một phép ẩn dụ được xây dựng với mục đích định hướng hoặc hướng dẫn thái độ và nhận thức của các tác nhân quan trọng với doanh nghiệp.

– Bản chất của chiến lược: ẩn dụ, diễn giải.

– Trọng tâm của chiến lược: nhân sự của doanh nghiệp và các bên có liên quan tới doanh nghiệp.

– Mục tiêu của chiến lược: tính hợp pháp và hợp lý trong từng hành động của doanh nghiệp.

– Hành vi chiến lược: phát triển biểu tượng, cải thiện quan hệ và tác động qua lại.

– Thuật ngữ liên quan: tiêu chuẩn chiến lược.

– Tiêu chí đánh giá: đánh giá theo bối cảnh cụ thể, có thể cần tới đánh giá định tính.

Tham khảo thêm các bài viết về chiến lược kinh doanh tại đây.

 Theo: saga