Posts Tagged ‘Kế hoạch kinh doanh hoàn hảo – Bí quyết’

Dịch vụ tăng thêm I-Biz từ I-Office

Written by i-Office.com.vn. Posted in Văn Phòng Chia Sẻ, Văn Phòng Cho Thuê

GÓI I-BIZ
Giá 1.250.000 vnđ / tháng
3
Văn phòng của bạn giờ đây là điểm giao dịch hiện đại, đẳng cấp và chuyên nghiệp, vì đã có I-Office phục vụ:
Dịch    
vụ
tăng
thêm
I-Biz
  •  Miễn phí thiết kế Website 04 trang cơ bản
  •  Tặng 10 hộp danh thiếp  công ty
  •  Miễn phí sử dụng in ấn, photo, scan (100 bản / tháng)
  • Giảm 50% đăng ký giấy phép kinh doanh
Miễn phí chỗ ngồi làm việc LH
10 giờ/tháng
Miễn phí phòng họp
2 giờ / tháng
Giảm giá phòng Giám Đốc
20%
Bao
gồm
Gói
I-ECO
  •  Đặt bảng tên công ty trên Tầng 4 văn phòng I-Office (độc quyền chỉ tại I-Office)
  •  Nhân viên đại diện doanh nghiệp. chúng tôi sẽ đại diện Quý Công ty khi vắng mặt xử lý những thông tin công việc (trong phạm vi cho phép)
  •  Số điện thoại riêng (khách hàng có thể chọn số) và tổng đài riêng (lời chào tự động khi có cuộc gọi đến) và chuyển tiếp cuộc gọi
  •  Dịch vụ quảng cáo: sản phẩm – dịch vụ, logo, thông tin cty,  trên LCD của I-Office tại sảnh        tiếp khách
  •  Miễn phí Webhosting và email
  • Sử dụng địa chỉ Indochina Park Tower để đăng ký kinh doanh và giao dịch khách hàng
  •  Lễ tân tiếp khách, tiếp nhận thông tin
  •  Tiếp nhận thư, bưu phẩm, & thông báo qua SMS, email.
  •  Chuyển tiếp thư từ, bưu phẩm đến theo địa chỉ yêu cầu (được tính theo giá bưu điện)
  •  Sử dụng khu vực tiếp khách chung (tại tầng 4, 13) của I-Office, được tiếp tân phục vụ chu đáo –  chuyên nghiệp, và  được miễn phí nước uống (café, trà, nước lọc)
  •  Miễn phí Internet cáp quang, WIfi
  •  Sử dụng số fax chung: KH sẽ nhận được bản fax qua email dưới dạng .PDF

Gói I-ECO

Written by i-Office.com.vn. Posted in Văn Phòng Chia Sẻ, Văn Phòng Cho Thuê

Gói i-Eco giúp cho các doanh nghiệp thành lập một  văn phòng giao dịch hoàn hảo với  CHI PHÍ THẤP NHẤT – ĐẲNG CẤP CAO NHẤT

DSC00325

Gói I-ECO
Giá 760.000 vnđ / tháng

Văn phòng của bạn giờ đây là điểm giao dịch hiện đại, đẳng cấp và chuyên nghiệp, vì đã có I-Office phục vụ:

Dịchvụ tăngthêm i-Eco|||||||||
  • Đặt bảng tên công ty trên Tầng 4 văn phòng I-Office (độc quyền chỉ tại I-Office)
  • Nhân viên đại diện doanh nghiệp. cấp Manager của I-Office sẽ đại diện Quý Công ty khi vắng mặt xử lý những thông tin công việc (trong phạm vi thỏa thuận)
  • Số điện thoại riêng (khách hàng có thể chọn số) và tổng đài riêng (lời chào tự động khi có cuộc gọi đến) và chuyển tiếp cuộc gọi
  • Dịch vụ quảng cáo: sản phẩm – dịch vụ, logo, thông tin cty, trên LCD của I-Office tại sảnh tiếp khách
  • Sử dụng địa chỉ Indochina Park Tower để đăng ký kinh doanh và giao dịch khách hàng
  • Lễ tân tiếp khách, tiếp nhận thông tin
  • Tiếp nhận thư, bưu phẩm, & thông báo qua SMS, email.
  • Chuyển tiếp thư từ, bưu phẩm đến theo địa chỉ yêu cầu (tính theo giá bưu điện)
  • Sử dụng khu vực tiếp khách chung (tại tầng 4, 13) của I-Office, được tiếp tân phục vụ chu đáo – chuyên nghiệp, và được miễn phí nước uống (café, trà, nước lọc)
  • Miễn phí Internet cáp quang, WIfi
  • Sử dụng số fax chung: KH sẽ nhận được bản fax qua email dưới dạng .PDF

 

Miễn phí chỗ ngồi làm việc LH 5 giờ / tháng
Giảm giá phòng họp 30%
Giảm giá phòng Giám Đốc10%

 

 

văn phòng chia sẻ, van phong chia se, văn phòng ảo, van phong ao  

Quy định về giảm vốn điều lệ

Written by i-Office.com.vn. Posted in Pháp Lý, Thành lập công ty, Thành lập doanh nghiệp

  1. Doanh nghiệp có thể giảm vốn điều lệ được hay không?

Trong quá trình hoạt động sản xuất và kinh doanh, vì nhiều lý do khách quan và chủ quan khác nhau, nhiều trường hợp các doanh nghiệp phải thực hiện hoạt động giảm vốn điều lệ. Theo luật doanh nghiệp mới nhất năm 2014 quy định:  Cho phép cả hai loại hình doanh nghiệp là doanh nghiệp TNHH (kể cả doanh nghiệp TNHH Một thành viên) và doanh nghiệp cổ phần có quyền được giảm vốn điều lệ.

 

  1. Các trường hợp giảm vốn điều lệ ở doanh nghiệp.
  2. Các trường hợp được giảm vốn điều lệ công ty TNHH
  • Trường hợp 1: Giảm vốn để hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên công ty

Điều kiện giảm vốn để hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên công ty: Khi công ty đã hoạt động liên tục trong 02 năm (24 tháng) kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp. Có báo cáo tài chính tại thời điểm giảm vốn đảm bảo tiền mặt đủ để trả cho số vốn giảm cho các thành viên, cũng như đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính, tài sản khác liên quan đến hoạt động của công ty TNHH,

 

  • Trường hợp 2: Giảm vốn do công ty mua lại phần vốn góp của thành viên công ty

Điều kiện giảm vốn do công ty mua lại phần vốn góp của thành viên công ty:

Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:

  • Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;
  • Tổ chức lại công ty;
  • Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết của Hội đồng thành viên về các nội dung nêu trên. Khi có yêu cầu của thành viên mua lại phần vốn góp, nếu không thỏa thuận được về giá thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp nêu trên thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên.

 

  • Trường hợp 3: Giảm vốn do có thành viên không thanh toán đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty trong vòng 90 ngày kể từ ngày đăng ký thành lập công ty

 

Điều kiện giảm vốn do công ty có thành viên không thanh toán đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty trong vòng 90 ngày kể từ ngày đăng ký thành lập công ty:

Công ty phải đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp (tức 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp). Như vậy, chậm nhất trước 150 ngày và sau 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Công ty phải đăng ký giảm vốn điều lệ nếu có thành viên chưa góp đủ vốn theo cam kết.

  1. Các trường hợp giảm vốn điều lệ công ty cổ phần
  • Trường hợp 1: Công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong Công ty

Điều kiện áp dụng:

– Công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp.

– Việc hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông này phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

– Công ty đảm bảo rằng: Có khả năng thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản  khác sau khi đã hoàn trả tiền cho cổ đông.

 

  • Trường hợp 2: Công ty mua lại cổ phần đã phát hành theo yêu cầu của cổ đông

Điều kiện áp dụng:

– Công ty chủ trương tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông đã quy định tại Điều lệ Công ty. Cổ đông biểu quyết phản đối nghị quyết về việc này và yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình.

– Việc mua lại cổ phần phải được Hội đồng quản trị (Nếu số cổ phần mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của Công ty) hoặc Đại hội đồng cổ đông thông qua (Nếu số cổ phần mua lại lớn hơn 10% tổng số cổ phần của Công ty).

– Công ty đảm bảo rằng: ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

 

  • Trường hợp 3: Công ty mua lại cổ phần đã phát hành theo quyết định của Công ty

Điều kiện áp dụng:

– Việc mua lại cổ phần phải được Hội đồng quản trị (Nếu số cổ phần mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của Công ty) hoặc Đại hội đồng cổ đông thông qua (Nếu số cổ phần mua lại lớn hơn 10% tổng số cổ phần của Công ty).

– Công ty đảm bảo rằng: ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

 

  • Trường hợp 4: Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định

Điều kiện áp dụng:

– Đã quá thời hạn 90 ngày, kể từ ngày Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà cổ  đông vẫn chưa thanh toán đầy đủ số cổ phần đã đăng ký mua.

 

III. Tại sao nên giảm vốn điều lệ

– Mức vốn đã đăng ký cao hơn nhiều so với khả năng tài chính của Doanh nghiệp.

– Cần thay đổi tổ chức công ty (công ty TNHH hai thành viên trở lên)

–  Quy mô hoạt động nhỏ, không có nhu cầu sử dụng vốn lớn như mức đã đăng ký.

 

III. Thủ tục giảm vốn điều lệ doanh nghiệp

  1. Đối với công ty TNHH

 

A. Thành phần, số lượng hồ sơ

 

A. Thành phần hồ sơ

1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

2.  Quyết định của hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ;

3. Biên bản họp hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ;

4. Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ;

5. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ

6. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).

7. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

B. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

B. Thời hạn giải quyết

 

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
C. Kết quả thực hiện

 

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;

– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ.

D. Lệ phí200.000 đ/ lần cấp

 

  1. Đối với công ty Cổ phần

 

A. Thành phần, số lượng hồ sơ

 

A. Thành phần hồ sơ

1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

2.  Quyết định của đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ;

3. Biên bản họp đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ;

4. Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ;

5. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ

6. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).

7. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

B. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

 

B. Thời hạn giải quyết

 

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
C. Kết quả thực hiện

 

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;

– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ

D. Lệ phí200.000 đ/ lần cấp

 

  1. Các thủ tục sau khi nhận được giấy phép ĐKKD mới (đã giảm vốn điều lệ)

Sau Hoàn tất thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh kể từ ngày 01/07/2015 doanh nghiệp sẽ được nhận 02 loại giấy tờ như sau:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hiện nay chỉ còn 05 nội dung là: Tên công ty; Địa chỉ trụ sở; Vốn điều lệ; Danh sách thành viên; Người đại diện theo pháp luật;
  • Giấy xác nhận về việc thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp. Bao gồm các nội dung: Ngành nghề kinh doanh; Người đại diện theo ủy quyền; Thông tin đăng ký thuế; Thông tin về người quản lý doanh nghiệp.

Theo lộ trình thay đổi, doanh nghiệp phải thực hiện các bước tiếp theo sau khi nhận được giấy phép ĐKKD mới:

Bước 1: Công bố thông tin thay đổi giảm vốn điều lệ trên Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia

– Sau khi thay đổi giảm vốn điều lệ của công ty, doanh nghiệp phải công bố thông tin thay đổi trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia trong vòng 30 ngày kể từ ngày thay đổi.

– Sau khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục Công bố thông tin thay đổi giảm vốn điều lệ công ty trên Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh/thành phố sẽ cấp cho doanh nghiệp Giấy Biên nhận công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

 Bước 2: Kê khai mẫu 08, Tờ khai thuế môn bài

Trong trường hợp việc giảm vốn của doanh nghiệp làm giảm mức thuế môn bài doanh nghiệp phải nộp thì doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục như sau:

  • Kê khai và nộp mẫu 08-MST;
  • Nộp tờ khai thuế môn bài bổ sung;

Thủ tục giảm vốn điều lệ là một thủ tục tương đối khó khăn và phức tạp, vì vậy mà người đứng đầu doanh nghiệp cũng như các thành viên góp vốn cần cân nhắc kĩ về khả năng tài chính cũng như tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình để đăng ký số vốn điều lệ cho phù hợp, tránh việc phải giảm vốn chỉ sau một thời gian ngắn hoạt động.

Cần thêm thông tin chi tiết, hãy liên hệ ngay với bộ phận kinh doanh i-Office để được tư vấn trực tiếp qua hotline 0906.616.765

Hoặc Phòng kinh doanh

Ms.Ánh: 0908.166.091

Ms.Linh: 0908.166.843

Ms.Dung: 0914.222.940

i-Office cam kết giá tốt nhất ở đẳng cấp cao nhất

 

VĂN PHÒNG CHO THUÊ QUẬN 1, GIÁ TRUNG BÌNH 5 USD/M2, THƯƠNG HIỆU UY TÍN

Written by i-Office.com.vn. Posted in Văn Phòng Cho Thuê TPHCM

Hàng trăm doanh nghiệp đã tin tưởng lựa chọn Indochina Park Tower cùng thương hiệu i-OFFICE và thành công, chúng tôi vinh dự được chào đón bạn như khách hàng kế tiếp.

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn gói giải pháp tối ưu nhất:

Số điện thoại: 0906.61.67.65 (Ms. Ngân)
Email: info@i-office.com.vn

Văn Phòng Tiết Kiệm TpHCM

Written by i-Office.com.vn. Posted in Văn Phòng Ảo, Văn Phòng Chia Sẻ

Văn phòng tiết kiệm là gì? Chắc hẳn đây là thắc mắc của đa số những người nghe đến cụm từ này. Văn phòng tiết kiệmvăn phòng ảo hay là văn phòng chia sẻ, được hiểu 01 cách đơn giản là nhiều công ty cùng sử dụng chung địa chỉ giao dịch, và những tiện ích chung như phòng họp, tiếp tân, các thiết bị văn phòng khác. Vậy lợi ích khi sử dụng văn phòng tiết kiệm là gì?

 

van-phong-tiet-kiem-ioffice

văn phòng tiết kiệm i-office

Lợi ích sử dụng văn phòng tiết kiệm tphcm :

  • Sử dụng địa chỉ kinh doanh tại trung tâm quận 1, tòa nhà Indochina Tower.
  • Ngoài ra, chúng tôi còn có dịch vụ đặc biệt từ VP Luật sư: tư vấn miễn phí thủ tục thành lập doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, thành lập văn phòng đại diện tại Việt nam.
  • Có bảng tên logo đặt tại đại sảnh tòa nhà.
  • Có một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp sẵn sàng hỗ trợ.
  • Có một phòng họp với đầy đủ trang thiết bị hiện đại sẵn sàng phục vụ.
  • Sở hữu 1 số điện thoại riêng, 1 số fax riêng.
  • Lễ tân chuyên nghiệp có thể nói thành thạo Tiếng Anh, Pháp, Hoa.
  • Điện làm việc đảm bảo 24hx7.

Cách làm việc của văn phòng tiết kiệm:

  1. Khi khách hàng tiến hành ký hợp đồng với chúng tôi, chúng tôi sẽ tiến hành đặt bảng tên, logo của công ty khách hàng lên bảng danh sách các công ty tại đại sảnh tòa nhà.
  2. Chúng tôi sẽ tạo cho khách hàng một số điện thoại riêng, 1 số fax riêng trên hệ thống tổng đài của chúng tôi. Khi khách hàng của công ty gọi tới thì sẽ có một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp nhận điện thoại và sẽ chuyển lại lời thoại ngay sau đó cho các bạn.
  3. Khi khách hàng cần gặp khách chúng tôi sẽ báo trước và  sẽ sắp xếp một phòng họp với đầy đủ tiện nghi đẳng cấp tòa nhà phục vụ quý khách.
  4. Đến với chúng tôi khách hàng sẽ cảm thấy tòa nhà như là văn phòng của các bạn.

 

nhan-vien-van-phong-tiet-kiem

Đội ngũ nhân viên văn phòng tiết kiệm

 

Chỉ với mức giá từ 290.000/tháng – 1.350.000/ tháng quý khách sẽ sở hữu ngay một tòa nhà làm việc chuyên nghiệp với đội ngũ nhân viên làm việc hiệu quả và đầy đủ trang thiết bị hiện đại.

Những đối tượng nào nên sử dụng văn phòng tiết kiệm:

  • Doanh nghiệp nhỏ có thể sử dụng văn phòng tiết kiệm như một văn phòng giao dịch để tạo dựng lợi thế cạnh tranh (thông qua việc thể hiện quy mô). Bên cạnh đó, bạn có thể làm việc ở bất cứ nơi nào vì nhân viên i-Office sẽ chuyển cuộc gọi, và/ hoặc hệ thống công nghệ sẽ chuyển fax thành mail để gởi cho bạn. Các Điện thoại viên sẽ trả lời điện thoại dựa vào tên công ty đăng ký kinh doanh của bạn.
  • Những người đang trong giai đoạn nghiên cứu thị trường, di chuyển hay mở rộng doanh nghiệp, bạn nên sử dụng dịch vụ này để dễ dàng kinh doanh hơn vì địa chỉ kinh doanh của bạn sẽ không bị thay đổi.
  • Những doanh nghiệp tại gia: Bạn sẽ có được lợi ích to lớn từ địa chỉ kinh doanh rất ấn tượng cùng với một văn phòng rất hiện đại và đẳng cấp. Và chúng tôi sẽ chuyển cuộc gọi của bạn dù bạn đang ở nhà hay trên đường. Tổng đài viên của chúng tôi sẽ giải quyết những cuộc điện thoại với tên đăng ký kinh doanh của bạn và chuyển cuộc gọi bằng hệ thống tổng đài. Điện thoại viên sẽ chuyển cuộc gọi trực tiếp đến hộp thư thoại tại nhà bạn hoặc hộp thư thoại ảo hay gửi email với nội dung tin nhắn cho bạn. Nếu bạn quyết định mở rộng hoặc di chuyển, địa chỉ văn phòng ảo sẽ không bao giờ bị thay đổi.

Hãy bấm vào bảng giá văn phòng tiết kiệm để biết thông tin giá thuê văn phòng tiết kiệm cùng các gói dịch vụ tại i-office.

” VĂN PHÒNG TIẾT KIỆM – GIÁ TRỊ ĐONG ĐẦY “

Trả Lời: Văn Phòng Ảo Là Gì?

Written by i-Office.com.vn. Posted in Văn Phòng Cho Thuê

Văn phòng ảo” là văn phòng cho thuê với dịch vụ được cung cấp bao gồm:
  1. Địa chỉ để đăng ký kinh doanh và giao dịch ở khu vực trung tâm thành phố;
  2. một đường dây điện thoại với hộp thư thoại và một số fax hoạt động 24/24h thuận lợi cho mọi giao dịch.
  3. Nhân viên tổng đài sẽ tiếp nhận điện thoại với tên công ty và chuyển tin nhắn đến công ty sau đó,
  4. Khi doanh nghiệp cần gặp gỡ, các đối tác có thể sử dụng phòng họp với trang thiết bị hiện đại và đầy đủ tiện nghi. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể thuê chỗ ngồi tại các đơn vị cho thuê “văn phòng ảo” cùng nhiều tiện ích khác có thể sử dụng bất kỳ lúc nào như: phòng họp, máy photocopy, máy in, Internet…

Nghĩa là khi sử dụng “văn phòng ảo”, khách hàng chỉ việc lo những công việc cốt lõi của công ty còn các vấn đề khác như: trang trí, điện, máy tính, nhân viên lễ tân hay thuê xe cộ, tổ chức hội nghị, hội thảo đều được cung cấp. Một căn phòng ở trung tâm thành phố có thể “chứa” được hàng trăm công ty là thế!.Được biết, phần lớn các doanh nghiệp, đơn vị tìm đến “văn phòng ảo” là vì lý do tiết kiệm chi phí.Văn phòng ảo có thể tiết kiệm đến 70% kinh phí so với việc mở một trụ sở văn phòng.Thời điểm kinh tế còn nhiều khó khăn như hiện nay sẽ là cơ hội cho dịch vụ “văn phòng ảo” phát triển mạnh. Trên thực tế “văn phòng ảo” là thuật ngữ chưa có trong quy định văn bản pháp luật mà được phát sinh trong thực tế. Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp có quy định trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp… có địa chỉ xác định gồm số nhà, tên phố, ngõ phố, số điện thoại, số fax… Những yêu cầu này, “văn phòng ảo” đều đã đáp ứng đủ.

ĐỊNH NGHĨA VĂN PHÒNG ẢO?

Written by i-Office.com.vn. Posted in Văn Phòng Cho Thuê

Định nghĩa văn phòng ảo? Đây là một khái niệm hiện đang được rất nhiều người, đặc biệt là những doanh nhân trẻ quan tâm.

Định nghĩa Văn phòng ảo?

Văn phòng ảo được định nghĩa là một loại văn phòng không có thật hay hiểu một cách đơn giản đó là văn phòng không tồn tại trên thực tế. Đây là tên gọi của một hình thức văn phòng đại diện giao dịch, tại đây các thông tin liên lạc được tiếp nhận, tập hợp lại và chuyển tiếp đến văn phòng thực tế.

Giải nghĩa một cách tượng hình, văn phòng giao dịch và văn phòng ảo như hình và bóng, trong đó cái bóng của văn phòng thực chính là văn phòng ảo. Văn phòng ảo là một điểm trung gian, các thông tin giao dịch được chuyển về địa chỉ này và chuyển giao đến trụ sở của doanh nghiệp.

Loại hình này ngày càng được phát triển và với hình thức hiện đại hơn là văn phòng chia sẻ hay văn phòng gia dịch.

Giá trị văn phòng ảo đối với nền kinh tế Thế giới và Việt Nam

Văn phòng ảo là cái tên không còn quá xa lạ và ngày nay loại hình này đã trở nên rất phổ biến đối với các công ty trên thế giới. Họ quen gọi văn phòng ảo với cái tên Virtual Office hay Shared Office, Serviced Office hoặc quen thuộc nhất là Business Center. Bởi lẽ đây là giải pháp thông minh cho những doanh nghiệp quy mô nhỏ hay những doanh nghiệp đang chập chững những bước đầu thâm nhập vào nền kinh tế.

Trong khi đó tại Việt Nam, càng ngày ta càng nghe nhắc nhiều đến cái tên gọi văn phòng ảo, văn phòng chia sẻ cũng như những tính năng, lợi ích mà chúng mang lại. Thêm vào đó, loại hình văn phòng ảo được quan tâm nhiều hơn, đầu tư và mở rộng hơn và phát triển không ngừng nghỉ.

Và vì thế, văn phòng ảo là loại hình có sức canh tranh cao với các loại hình dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong nền kinh tế hội nhập, tự do kinh doanh.

logo-i-Office_new

i-Office là đơn vị dẫn đầu về dịch vụ văn phòng ảo

Những lợi ích bất ngờ từ loại hình văn phòng ảo

Kết hợp đầy đủ, thống nhất các tính năng của một văn phòng giao dịch cơ bản, Văn phòng ảo đã phát huy được sức mạnh vượt trội, là một công cụ hữu hiệu nhằm hỗ trợ và nâng bước các doanh nghiệp không những về các thủ tục pháp lý ban đầu mà còn là nền tảng cho hoạt động kinh doanh.

120425-office-i-office-view-1

Hình ảnh văn phòng ảo i-Office


Cụ thể thay vì phải chi trả một khoản chi phí, thời gian khá lớn để trang trải cho các vấn đề từ chuẩn bị, đầu tư đến xây dựng hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật. Đây chính là thách thức lớn cho doanh nghiệp vì phải bỏ ra một khoản đầu tư lớn trong khi doanh thu bằng 0. Giờ đây, chi cần thông qua dịch vụ văn phòng ảo giá rẻ quý khách hàng, các chủ doanh nghiệp cố thể trút bớt một nỗi lo, một gánh nặng ban đầu để chú tâm vào việc tổ chức kinh doanh mà vẫn đạt được những tiện ích như mong đợi.

Điển hình cho thách thức này đó là đòi hỏi về :

– Một địa chỉ ấn tượng để đăng ký kinh doanh

– Cơ sở hạ tầng bao gồm phòng làm việc, khu vực tiếp khách, phòng họp, nơi để xe,…

– Các trang thiết bị văn phòng như máy tính, máy điều hoà, máy photocopy, máy in, điện thoại, fax, internet,…

– Cho tới nhân sự : nhân viên lễ tân, IT, phục vụ,…

– Và các yêu cầu về nước uống, văn phòng phẩm cùng nhiều tiện ích khác

Vì vậy, nhờ có dịch vụ văn phòng ảo, các chủ doanh nghiệp đã gỉai được bài toán hóc búa ban đầu và chia sẻ ít nhất một nửa gánh nặng kinh doanh thông qua văn phòng ảo giá rẻ.

Các bước thực hiện trong quá trình thành lập VPĐD công ty nước ngoài

Written by i-Office.com.vn. Posted in Danh Mục Dịch Vụ

I. Hồ sơ cấp Giấy phép thành lập VPĐD

Hồ sơ 01 bộ bao gồm:

  1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập VPĐD theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
  2. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;
  3. Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu VPĐD;
  4. Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
  5.  Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu VPĐD
  6. Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở VPĐD bao gồm:

– Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở VPĐD;

– Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở VPĐD theo quy định tại Điều 28 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

Chú ý:  Tài liệu quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d và Điểm đ (đối với trường hợp bản sao hộ chiếu của người đứng đầu VPĐD là người nước ngoài) phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tài liệu quy định tại Điểm b phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Thành lập văn phòng đại diện

Thành lập văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam

II. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép thành lập VPĐD

  1. Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến.
  2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.
  3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập VPĐD cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
  4. Trường hợp việc thành lập VPĐD chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cơ quan cấp Giấy phép, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cấp phép thành lập VPĐD. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập VPĐD cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp không cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do
  5. Cơ sở pháp lý

–  Luật Thương mại năm 2005;

–  Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;

–  Nghị định 120/2011/NĐ-CP ngày 16/12/2011 sửa đổi thủ tục hành chính tại Nghị định hướng dẫn Luật Thương mại

–  Thông tư 133/2012/TT-BTC ngày 13/08/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.

I-Office cam kết giúp bạn hoàn tất các dịch vụ pháp lý một cách nhanh chóng và hiệu quả. Vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn chi tiết qua hotline 0918 555 940 hoặc 0931 549 134 (Ms Ánh)

XEM THÊM:

Các bước chuẩn bị trước khi thành lập VPĐD công ty 100% nước ngoài
Các bước hoàn tất sau khi thành lập VPĐD công ty 100% vốn nước ngoài
Dịch vụ thành lập VPĐD tại i-Office

 

Các bước chuẩn bị trước khi thành lập VPĐD công ty 100% nước ngoài

Written by i-Office.com.vn. Posted in Danh Mục Dịch Vụ

CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THÀNH LẬP VPĐD CÔNG TY 100% NƯỚC NGOÀI

  1. Doanh nghiệp nước ngoài có đủ điều kiện cấp Giấy phép thành lập, hoạt động VPĐD công ty nước ngoài tại Việt Nam.

Theo Điều 7 nghị định Chính phủ số 07/2016/NĐ-CP quy định rằng thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập VPĐD khi đáp ứng các điều kiện sau:

–  Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;

–  Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;

–  Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;

–  Nội dung hoạt động của VPĐD phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

–  Trường hợp nội dung hoạt động của VPĐD không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập VPĐD phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành).

  1. Các trường hợp không cấp giấy phép thành lập VPĐD công ty nước ngoài.

Cơ quan cấp Giấy phép không cấp Giấy phép thành lập VPĐD cho thương nhân nước ngoài trong những trường hợp sau:

–  Không đáp ứng một trong những điều kiện quy định phía trên.

– Thương nhân nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập VPĐD trong thời gian 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập VPĐD cũ.

– Việc thành lập VPĐD bị hạn chế theo quy định của pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội và sức khỏe cộng đồng.

–  Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

  1. Các quy định pháp luật liên quan đến xin giấy phép VPĐD tại Việt Nam

Để có cái nhìn sâu sắc hơn về  quy trình và các thủ tục thành lập VPĐD theo pháp luật Việt Nam, i-Office xin cung cấp các văn bản cơ sở pháp lý để quý khách có cái nhìn tổng quát hơn:

–  Luật Thương mại năm 2005;

–  Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;

–  Nghị định 120/2011/NĐ-CP ngày 16/12/2011 sửa đổi thủ tục hành chính tại Nghị định hướng dẫn Luật Thương mại

–  Thông tư 133/2012/TT-BTC ngày 13/08/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.

I-Office cam kết giúp bạn hoàn tất các dịch vụ pháp lý một cách nhanh chóng và hiệu quả. Vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn chi tiết qua hotline 0918 555 940 hoặc 0931 549 134 (Ms Ánh)

 

Thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty 100% vốn nước ngoài

Written by i-Office.com.vn. Posted in Danh Mục Dịch Vụ

Các bước chuẩn bị trước khi thành lập VPĐD công ty 100 vốn nước ngoài

  1. Doanh nghiệp nước ngoài có đủ điều kiện cấp Giấy phép thành lập, hoạt động VPĐD công ty nước ngoài tại Việt Nam.

Theo Điều 7 nghị định Chính phủ số 07/2016/NĐ-CP quy định rằng thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập VPĐD khi đáp ứng các điều kiện sau:

–  Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;

–  Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;

–  Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;

–  Nội dung hoạt động của VPĐD phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

–  Trường hợp nội dung hoạt động của VPĐD không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập VPĐD phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành).

  1. Các trường hợp không cấp giấy phép thành lập VPĐD công ty nước ngoài.

Cơ quan cấp Giấy phép không cấp Giấy phép thành lập VPĐD cho thương nhân nước ngoài trong những trường hợp sau:

–  Không đáp ứng một trong những điều kiện quy định phía trên.

– Thương nhân nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập VPĐD trong thời gian 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập VPĐD cũ.

– Việc thành lập VPĐD bị hạn chế theo quy định của pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội và sức khỏe cộng đồng.

–  Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Các bước thực hiện trong quá trình thành lập VPDD

Hồ sơ cấp Giấy phép thành lập VPĐD

Hồ sơ 01 bộ bao gồm:

  1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập VPĐD theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
  2. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;
  3. Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu VPĐD;
  4. Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
  5. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu VPĐD;
  6. Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở VPĐD bao gồm:

– Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở VPĐD;

– Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở VPĐD theo quy định tại Điều 28 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

Chú ý:  Tài liệu quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d và Điểm đ (đối với trường hợp bản sao hộ chiếu của người đứng đầu VPĐD là người nước ngoài) phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tài liệu quy định tại Điểm b phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép thành lập VPĐD

  1. Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến.
  2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.
  3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập VPĐD cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
  4. Trường hợp việc thành lập VPĐD chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cơ quan cấp Giấy phép, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cấp phép thành lập VPĐD. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập VPĐD cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp không cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do

Các bước hoàn tất sau khi thành lập

Sau khi VPĐD được Sở kế hoạch và đầu tư cấp giấy phép hoạt động, thì yêu cầu văn phòng này phải thông báo hoạt động tới Sở Thương mại. Các thủ tục thông báo hoạt động đối với VPĐD như sau:

  1. Thông báo hoạt động lần đầu sau cấp phép (đối với các trường hợp không do Bộ Công Thương, Sở Công thương cấp phép)

– Thông báo hoạt động theo mẫu (nộp 02 bản tiếng Việt)

– Bản sao hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở

– Thư bổ nhiệm do đại diện có thẩm quyền của công ty mẹ ký

– Hợp đồng lao động, sơ yếu lý lịch của lao động làm việc tại VPĐD (VPĐD).

– Bản sao công chứng Giấy phép thành lập VPĐD do cơ quan có thẩm quyền cấp thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại việt nam

– Bản sao hộ chiếu, lý lịch cá nhân của người nước ngoài.

  1. Thông báo hoạt động lần đầu sau cấp phép (đối với các trường hợp do Bộ Công Thương, Sở Công thương cấp phép)

– Giấy thông báo hoạt động theo mẫu (02 bản tiếng Việt)

– Giấy biên nhận của cơ quan báo viết hoặc báo điện tử về việc nhận đăng thông báo hoạt động của VPĐD hoặc các giấy tờ khác chứng minh việc đã đăng báo;

– Bản sao giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu của VPĐD do cơ quan công an cấp; thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư công ty nước ngoài tại việt nam

– Bản sao giấy đăng ký mở tài khoản của VPĐD tại Ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam;

– Bản sao các tài liệu bao gồm: thị thực nhập cảnh, hợp đồng lao động của người đứng đầu VPĐD; sơ yếu lý lịch (có xác nhận của địa phương), hợp đồng lao động của lao động Việt Nam làm việc tại VPĐD; hộ chiếu, thị thực nhập cảnh, hợp đồng lao động của lao động nước ngoài làm việc tại VPĐD.

Các khó khăn gặp phải trong quá trình thành lập VPĐD

  • Khó khăn trong quá trình thu thập giấy tờ liên quan, am hiểu quy trình thực hiện sao cho đúng pháp lý
  • Khó khăn trong việc tìm kiếm trụ sở đặt VPĐD
  • Không có nhiều thời gian đi theo quy trình cấp giấy phép hoạt động từ đầu đến cuối
Dịch vụ thành lập VPĐD tại i-Office
  1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Thành lập VPĐD:

I-Office sẽ tư vấn cho khách hàng toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến vấn đề thành lập, quản lý văn phòng như:

–  Tư vấn các điều kiện để Thành lập VPĐD tại nước ngoài;

–  Tư vấn Thủ tục Thành lập VPĐD theo quy định của pháp luật;

–  Hướng dẫn doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ cần thiết để Thành lập VPĐD tại nước ngoài;

–  Tư vấn các vấn đề pháp lý phát sinh khi VPĐD đi vào hoạt động;

–  Cho thuê trụ sở đặt VPĐD hợp pháp.

  1. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:

–  Dựa trên các yêu cầu và hồ sơ khách hàng cung cấp, i-Office sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc.

–  I-Office tham gia đàm phán, trao đổi trực tiếp với khách hàng khi có nhu cầu

–  Đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.

  1. Đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục Thành lập VPĐD tại nước ngoài như:

–  Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, tiến hành soạn thảo hồ sơ Thành lập VPĐD tại nước ngoài cho khách hàng;

–  Đại diện lên cơ quan Nhà Nước để nộp Hồ sơ đăng ký Thành lập VPĐD tại nước ngoài cho khách hàng;

–  Đại diện theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;

–  Đại diện nhận Giấy chứng nhận Đăng ký hoạt động cho khách hàng;

–  Công chứng giấy tờ cho khách hàng để tiến hành thủ tục tiếp theo;

–  Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp;

  1. Dịch vụ hậu mãi cho khách hàng:

Sau khi hoàn thành hợp đồng dịch vụ, i-Office vẫn tiếp tục hỗ trợ cho khách hàng một số dịch vụ ưu đãi như:

–  Tư vấn những công việc cần làm ngay khi doanh nghiệp bước vào hoạt động

–  Tư vấn quản lý nhân lực, hợp đồng lao động;

–  Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí thường xuyên qua website:

–  Tư vấn miễn phí qua, email, website của công ty

Hãy liên hệ ngay với bộ phận tư vấn của i-Office để được hỗ trợ tốt nhất và cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích.

Hotline: 0918 555 940 – 0931 549 134 (Ms Ánh)

I-Office cam kết giá tốt nhất ở đẳng cấp cao nhất